KHBD Toán lớp 7 năm học 2026-2027 - Tuần 29 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 25 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 07/10/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 7 năm học 2026-2027 - Tuần 29 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 27. PHÉP NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 29 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Đại số – Tiết PPCT 63 – Tiết 1 – Nhân đơn thức với đa thức
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Phát biểu và thực hiện quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
– Phối hợp nhân, cộng, trừ để thu gọn và tính giá trị đa thức.
2. Năng lực
– Giải thích dấu và số mũ trong từng tích; kiểm chéo các hạng tử đồng dạng.
– [TC1.3.1] Tạo, chỉnh sửa bản ghi số gồm các bước giải một biểu thức; chỉ ra phần mình trực tiếp 
thực hiện.
3. Phẩm chất
– Trung thực khi phát hiện phép tính sai; chịu trách nhiệm kiểm dòng mình nhập trong sản phẩm 
nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập hai trang 36–38; bảng, vở; nội dung bài toán đoán tuổi in ngay trong hoạt động 1.
[TC1.3.1] Một máy/nhóm bốn em, có trình soạn văn bản cục bộ và thư mục học tập; GV chiếu yêu cầu 
NLS ở hoạt động 4. Không cần mạng hoặc tài khoản.
 7 Biên soạn: Lop7.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu – Bài toán đoán tuổi (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nêu nhu cầu giải thích một quy luật bằng phép nhân đa thức.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Bài toán đoán tuổi. Chọn tuổi giả định 13: lấy (13 + 1)2 = 196; (13−1)2 = 144.
 tuổi cộng 1 rồi bình phương; lấy tuổi trừ 1 rồi Hiệu là 196−144 = 52; 52:4 = 13. Cách đoán 
 bình phương; lấy kết quả thứ nhất trừ kết quả thứ đúng ở ví dụ này. Chưa chứng minh đúng với 
 hai. Chỉ báo kết quả cuối cho người đoán. Người mọi tuổi; cuối tiết sau sẽ giải thích bằng phép 
 đoán chia số đó cho 4 rồi đọc tuổi. Cách đoán có nhân đa thức.
 đúng với ví dụ này không?
 Có thể dùng tuổi giả định, không cần công bố 
 tuổi thật. Muốn giải thích quy tắc phải biết khai 
 triển ( + 1)( + 1) và ( −1)( −1).
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giới thiệu 
 phép đoán ở b); dùng tuổi giả định.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu tính bình Thực hiện ba phép tính, báo số cuối và kiểm số 
 phương chậm, nhắc 142 = 14 ⋅ 14. đoán.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nêu hai kết Nêu điều đã kiểm được và điều còn cần chứng 
 quả và số đoán được. minh.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Xác nhận ví dụ 
 đúng; giữ câu hỏi vì sao chia cho 4 cho cuối bài.
2. Hình thành kiến thức – Nhân đủ từng hạng tử (13 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Từ nhân đơn thức hình thành quy tắc phân phối và áp dụng.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 HĐ1. Nhắc cách nhân hai đơn thức rồi tính Nhân hệ số với nhau, nhân phần biến với nhau.
 3 2
 (12 )(−5 ). (12 3)(−5 2) = 12 ⋅ (−5) ⋅ 3+2 = −60 5.
 Cộng số mũ khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số; 
 không nhân hai số mũ.
 8 Biên soạn: Lop7.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HĐ2. Tính 2 (3 2−8 + 1) bằng cách nhân 2 2 ⋅ 3 2 = 6 3;
 với từng hạng tử, rồi cộng. Nêu quy tắc tổng 2 ⋅ (−8 ) = −16 2;
 quát.
 2 ⋅ 1 = 2 .
 Đánh dấu cả ba hạng tử đã nhân; hạng tử 1 cũng 
 Vậy 2 (3 2−8 + 1) = 6 3−16 2 + 2 .
 phải nhân với 2 .
 Cần nhớ: Muốn nhân một đơn thức với một 
 đa thức, nhân đơn thức với từng hạng tử của 
 đa thức rồi cộng các tích.
 1 1
 Ví dụ 1. Tính (−2 3)( 2 + 3 −5). (−2 3) ⋅ 2 = − 5;
 2 2
 Tách việc xác định dấu của hệ số khỏi việc cộng (−2 3) ⋅ 3 = −6 4;
 số mũ. (−2 3) ⋅ (−5) = 10 3.
 Tích bằng − 5−6 4 + 10 3.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 3 phút 
 HĐ1, 5 phút HĐ2, 5 phút Ví dụ 1.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Chỉ rõ dấu của Tính HĐ1 cá nhân; trao đổi HĐ2 với bạn, rồi tự 
 từng hạng tử và đánh dấu các tích để tránh bỏ làm Ví dụ 1.
 hạng tử tự do.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời giải thích tích Nêu vì sao có ba tích và vì sao tích cuối Ví dụ 1 
 chứa hệ số âm và phát biểu quy tắc. mang dấu dương.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ số tích, 
 dấu, số mũ; ghi quy tắc ngay sau HĐ2.
3. Luyện tập – Nhân rồi thu gọn (14 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Củng cố phép nhân và xử lí dấu trừ ngoài ngoặc.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Luyện tập 1. Tính (−2 2)(3 −4 3 + 7− 2) rồi Bốn tích lần lượt là −6 3; 8 5; −14 2; 2 4.
 sắp xếp theo lũy thừa giảm dần. Kết quả: 8 5 + 2 4−6 3−14 2.
 Giữ dấu đi cùng hạng tử khi sắp xếp. Có bốn 
 hạng tử nên phải tạo đủ bốn tích.
 Bài 7.23a. Tính 6 2(2 3−3 2 + 5 −4). 6 2 ⋅ 2 3 = 12 5; 6 2 ⋅ (−3 2) = −18 4;
 6 2 ⋅ 5 = 30 3; 6 2 ⋅ (−4) = −24 2.
 Tích: 12 5−18 4 + 30 3−24 2.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_7_nam_hoc_2026_2027_tuan_29_tich_hop_nang_luc.docx