Ngân hàng câu hỏi môn Giáo dục địa phương 7 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Ninh

docx 13 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi môn Giáo dục địa phương 7 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Ninh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NGÂN HÀNG CÂU HỎI
 MÔN GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG 7
 NĂM HỌC 2024 -2025
 GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN: THÂN THỊ NINH
 Chủ đề 1. NGỮ VĂN BẮC GIANG
Nội dung Yêu cầu cần Mức Số Câu hỏi Đáp án – Hướng 
 đạt độ lượng dẫn
Bài 7: Thực Nêu được một NB 3 1.1Từ ngữ địa phương là gì? A
hành tìm số hiểu biết về A. Từ ngữ sử dụng ở một hay một số địa 
hiểu từ ngữ từ ngữ địa phương nhất định.
địa phương phương Bắc B. Là từ ngữ được sử dụng phổ biến trong toàn 
Bắc Giang Giang dân.
 C. Là từ ngữ do nhân dân địa phương sáng tạo 
 ra.
 D. Tất cả các đáp án trên 
 1.2. Sử dụng từ ngữ địa phương Bắc Giang có C
 tác dụng gì? 
 A. Hiểu về địa danh Bắc Giang
 B. Hiểu về ngôn ngữ địa phương Bắc Giang.
 C. Hiểu về ngôn ngữ địa phương mà còn sử 
 dụng các từ ngữ ấy linh hoạt và phù hợp trong 
 các hoàn cảnh giao tiếp.
 D. Tất cả các ý kiến trên.
 1.3 Đặc điểm của từ ngữ địa phương Bắc D
 Giang: 
 A. Một mặt tạo ra lớp từ đồng nghĩa với từ toàn 
 dân.
 B. Làm phong phú kho từ ngữ của dân tộc.
 C. Thể hiện sự độc đáo, bản sắc riêng trong lời 
 ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân Bắc Giang. D. Tất cả các đáp án trên.
- Giải thích Câu 1.1 Nghĩa của từ “khau sòng” ở từ ngữ A
được nghĩa của toàn dân là:
một số từ ngữ A. Gàu tát nước dành cho một người
địa phương Bắc TH 3 B. Gàu tát nước dành cho hai người
Giang. C. Gàu tát nước dành cho ba người
- Trình bày được D. Gàu tát nước dành cho bốn người
điều kiện thời 
gian, hoàn cảnh 1.2. Nghĩa của từ “ Đạng” ở từ ngữ toàn dân là: A
sử dụng từ ngữ A. Chỗ đề thoát nước.
địa phương Bắc B. Chỗ để nuôi cá.
Giang. C. Chỗ để trồng lúa. 
- Chỉ ra được D. Chỗ để trồng khoai lang.
đặc điểm, sự 
khác nhau cơ 1.3 Theo em khi nào nên sử dụng từ ngữ địa - HS nêu được 
bản của từ ngữ phương nói chung, từ ngữ địa phương Bắc những trường hợp 
địa phương Bắc Giang nói riêng? nên sử dụng từ ngữ 
Giang với từ địa phương nói 
ngữ ngữ toàn chung, từ ngữ địa 
dân. phương Bắc Giang 
 nói riêng khi: 
 - Trong sáng tác 
 văn học: Khi cần tô 
 đậm màu sắc địa 
 phương, làm nổi 
 bật tính cách nhân 
 vật, tăng tính biểu 
 cảm trong tác phẩm
 - Trong cuộc sống 
 hàng ngày: sử 
 dụng tại địa 
 phương mình hoặc 
 giao tiếp với người cùng địa phương 
 với mình để tạo 
 tính thân mật, gần 
 gũi.
 1.4 Chỉ ra đặc điểm và tác dụng của từ ngữ địa * Đặc điểm: 
 phương Bắc Giang? - Từ ngữ địa 
 phương Bắc Giang 
 một mặt tạo ra lớp 
 từ đồng nghĩa với 
 từ toàn dân, làm 
 phong phú kho từ 
 ngữ của dân tộc.
 - Thể hiện sự độc, 
 bản sắc riêng trong 
 lời ăn tiếng nói 
 hàng ngày của nhân 
 dân Bắc Giang.
 * Tác dụng:
 - Việc tìm hiểu từ 
 ngữ địa phương 
 Bắc Giang sẽ giúp 
 em không chỉ hiểu 
 về ngôn ngữ của 
 địa phương mình 
 mà còn sử dụng 
 các từ ngữ ấy một 
 cách phù hợp, linh 
 hoạt trong các 
 hoàn cảnh giao 
 tiếp.
- Tìm các từ ngữ 1.5 Tìm từ ngữ tương đương được dùng ở địa 
toàn dân tương phương em? ứng với từ ngữ Từ ngữ chỉ Từ ngữ tương đương được - HS tìm đúng từ 
địa phương đã VD 2 quan hệ ruột dùng ở địa phương em ngữ tương đương 
cho thịt được dùng ở địa 
 Cha phương
 Mẹ * Lưu ý: 
 Có nhiều cách 
 Mẫu
 làm khác nhau, nếu 
 Bác mẹ HS làm đúng vẫn 
 Má cho điểm tối đa 
 Chi,em theo từng phần.
 Đệ
 Huynh
 1.6 Dưới đây là bảng thống kê một số từ ngữ địa 
 phương Bắc Giang thường gặp. Em hãy xác 
 định hoặc dự đoán từ ngữ toàn dân tương ứng? 
 - HS tìm đúng từ 
 Từ ngữ địa Từ ngữ toàn dân ngữ tương đương 
 phương Bắc được dùng ở địa 
 Giang phương
 Bá * Lưu ý: Có nhiều 
 Ông cậu/ bà cách làm khác 
 cậu nhau, nếu HS làm 
 Ông chú/ bà đúng vẫn cho điểm 
 chú tối đa theo từng 
 Cá chuối phần.
 Cá gáy
 Gạo giò/ gạo 
 chục
 (Quả) bòng (Dây) củ
Bài 8: Thơ Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Bắc Giang
 Đấy giếng làng mình đấy Cứ như là tấm gương
 Từ xa nhận được ngay Sáng soi ngay đầu xóm
 Đi đâu nhớ biết mấy Những cô gái dễ thương
 Cứ như là mắt ai
 Lúc vắng người soi trộm
 Dáng cứ tròn vành vạnh
 Bốn mùa cỏ mát tươi ( Trích “Mảnh hồn làng” – Quách Đăng Khoa )
 Chăn trâu trưa hè khát
 Vục nón nước tỉnh người
 - Nhận biết được 2.1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? B
 thể thơ (thơ bốn A. Thơ bốn chữ. B. Thơ năm chữ.
 chữ, năm chữ). C. Thơ văn xuôi. D. Thơ lục bát.
 - Nhận biết hình 
 NB 3
 ảnh tiêu biểu 2.2 Trong ba khổ trên có mấy hình ảnh so sánh? B
 trong bài thơ. A. Một hình ảnh. B. Hai hình ảnh.
 - Nhận biết được C. Ba hình ảnh. D. Bốn hình ảnh.
 vai trò của các 
 2.3 Tác giả đã dùng yếu tố nào sau đây để làm A
 yếu tố tự sự và 
 phương tiện bộc lộ tình cảm, cảm xúc trong bài 
 miêu tả trong 
 thơ trên? 
 thơ.
 A. Miêu tả. B. Thuyết minh.
 C. Nghị luận. D. Biểu cảm.
 TH 5 2.4 Bài thơ trên muốn nhắn gửi đến chúng ta D
 thông điệp gì? - Hiểu được A. Hãy yêu dòng sông xanh, yêu khóm tre làng 
thông điệp mà và yêu cả cánh đồng xanh tươi.
bài thơ gửi gắm. B. Có yêu tuổi thơ thì mới biết yêu những hình 
- Hiểu được giá ảnh quê hương tươi đẹp. 
trị của cách gieo C. Mỗi người chỉ có một quê hương và một thời 
vần trong bài tuổi thơ không thể nào quên. 
thơ.
 D. Việc gìn giữ biểu tượng của làng quê trong 
- Hiểu được tác thời hiện đại là việc cần thiết, cần được lưu giữ 
dụng của một cho muôn đời sau.
biện pháp tu từ 
 2.5 Sự linh hoạt trong cách gieo vần ở khổ thơ 2.5 Sự linh hoạt 
đã học.
 đầu của bài thơ trên đem lại giá trị gì cho bài trong cách gieo vần 
- Hiểu được thơ? ở khổ thơ đầu của 
nghĩa của từ ngữ 
 A. Bộc lộ cảm xúc tự hào ngợi ca. bài thơ trên đem lại 
trong bài thơ. giá trị gì cho bài 
 B. Bộc lộ cảm xúc hân hoan, vui tươi.
- Nhận xét được thơ? 
 C. Bộc lộ cảm xúc mến yêu da diết.
vẻ đẹp của hình A. Bộc lộ cảm xúc 
ảnh thơ. D. Bộc lộ cảm xúc thoả mãn tuyệt đối. tự hào ngợi ca.
 B. Bộc lộ cảm xúc 
 hân hoan, vui tươi.
 C. Bộc lộ cảm xúc 
 mến yêu da diết.
 D. Bộc lộ cảm xúc 
 thoả mãn tuyệt đối.
 2.6 Phép tu từ so sánh trong hai câu in đậm của 2.6 Phép tu từ so 
 bài thơ trên có tác dụng gì? sánh trong hai câu 
 A. Tăng sức gợi hình gợi cảm, làm cho hình ảnh in đậm của bài thơ 
 giếng làng xưa hiện nên sinh động, gần gũi, thân trên có tác dụng gì? 
 thuộc A. Tăng sức gợi 
 hình gợi cảm, làm B. Tăng sức gợi hình gợi cảm, làm nổi bật hình cho hình ảnh giếng 
ảnh quê hương tươi đẹp gắn với tuổi thơ. làng xưa hiện nên 
 sinh động, gần gũi, 
C. Cho thấy hình ảnh đất trời quê hương và tuổi 
 thân thuộc 
thơ của mỗi người có sự gắn bó mật thiết với 
nhau. B. Tăng sức gợi 
 hình gợi cảm, làm 
D. Tăng sức gợi hình gợi cảm, làm cho sự vật 
 nổi bật hình ảnh 
trở nên phong phú, sinh động và có hồn.
 quê hương tươi đẹp 
 gắn với tuổi thơ.
 C. Cho thấy hình 
 ảnh đất trời quê 
 hương và tuổi thơ 
 của mỗi người có 
 sự gắn bó mật thiết 
 với nhau.
 D. Tăng sức gợi 
 hình gợi cảm, làm 
 cho sự vật trở nên 
 phong phú, sinh 
 động và có hồn.
2.7 Bài thơ là lời tâm sự của ai? Về điều gì? - Lời tâm sự của 
 một người con của 
 làng về hình ảnh 
 giếng làng
2.8 Giếng làng có ý nghĩa như thế nào đối với - Ý nghĩa của giếng 
người dân làng trong quá khứ làng : Gắn bó mật 
 thiết với đời sống 
 con người, là nơi 
 chia sẻ niềm vui, 
 nỗi buồn, nơi gắn kết con người trong 
 làng với nhau 
Viết được đoạn VD 2 2.1 Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về a. Đảm bảo cấu 
văn biểu cảm về đoạn thơ sau: trúc đoan văn: Mở 
con người và đoạn nêu được 
mảnh đất Bắc Mớ cần cắt vội ao nhà khái quát đoạn thơ. 
Giang; bài viết Dăm nải chuối chục trứng gà con so Thân đoạn triển 
biết bộc lộ được Ổi vườn vừa bán vừa cho khai sự việc. Kết 
cảm xúc của Chợ phiên dẫu chẳng hẹn hò vẫn đông đoạn khẳng định ý 
mình về đặc sắc nghĩa sự việc.
về nội dung và Trót mua rồi mớ cá sông b. Xác định đúng 
một số nét đặc Nhìn tiếc rẻ rúm ếch đồng buộc rơm yêu cầu của đọan 
sắc về nghệ Chong đèn chai kéo vó tôm đầm làng văn: nêu cảm nhận 
thuật của đoạn Chợ quê lều quán tuềnh toàng của bản thân về giá 
thơ. Khói thơm nghi ngút bà hàng bún cua trị nội dung và 
 (Trích “Một thoáng chợ quê” – Tân Quảng ) nghệ thuật của 
 đoạn thơ đó.
 c. Triển khai vấn 
 đề:
 HS triển khai vấn 
 đề theo nhiều cách, 
 nhưng cần lựa 
 chọn các hình ảnh 
 thơ tiêu biểu để 
 cảm nhận, kể, tả. 
 Đồng thời, vận 
 dụng tốt kĩ năng kể 
 chuyện có kết hợp 
 yếu tố miêu tả 
 trong bài viết; sau 
 đây là một số gợi 
 ý: - Đoạn thơ thể 
hiện, tình cảm cảm 
xúc của tác giả về 
về phiên chợ quê ở 
vùng Bắc Bộ: thấu 
hiểu nỗi vất vả của 
người dân, trân 
trọng sản phẩm lao 
động của họ, 
- Từ đó biết nâng 
niu, trân trọng 
những sản phẩm 
lao động; biết ơn 
và quý trọng 
những người đã 
làm ra những sản 
phẩm ấy.
- Nêu được hiệu 
quả của giá trị 
nghệ thuật trong 
đoạn thơ: làm hình 
ảnh hiện lên cụ thể 
hơn: Sản vật trong 
phiên chợ quê; 
không khí; con 
người trong hoạt 
động mua bán, 
trong cuộc sống 
mưu sinh. 
 Qua phiên chợ ta 
thấy được nét sinh 
hoạt văn hóa mộc 
mạc, bình dị, thân thương của vùng 
 quê đồng bằng Bắc 
 Bộ. Chợ quê cũng 
 là hình ảnh đẹp 
 mang đậm nét văn 
 hóa truyền thống 
 của quê hương Bắc 
 Giang. Tác giả kín 
 đáo gửi gắm tình 
 cảm: Yêu mến trân 
 trọng mảnh đất và 
 con người quê 
 hương. Mong 
 muốn lưu giữ và 
 bảo tồn những nét 
 văn hóa đẹp của 
 quê hương.
 d. Chính tả, ngữ 
 pháp
 Đảm bảo chuẩn 
 chính tả, ngữ pháp 
 tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Có 
 những suy nghĩ, 
 cảm nhận mới mẻ, 
 sáng tạo.
2.2 Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về a. Đảm bảo cấu 
đoạn thơ sau: trúc đoan văn: Mở 
 đoạn nêu được 
 Bao đời vẫn giữ nếp xưa khái quát đoạn thơ. 
Đếm đong đầy đặn bán mua thật thà Thân đoạn triển 
 Vẫn đây khoai sắn làm ra khai sự việc. Kết 
Trong lồng gọi trống con gà mái tơ đoạn khẳng định ý 
 Thuyền nan hối hả cập bờ nghĩa sự việc.
Đám về chợ nhấp nhổm chờ qua sông b. Xác định đúng 
 Ngược xuôi kiếm nhặt từng đồng yêu cầu của đọan 
Mấy ai hiểu gái thương chồng chợ trưa văn: nêu cảm nhận 
(Trích “Một thoáng chợ quê” – Tân Quảng ) của bản thân về giá 
 trị nội dung và 
 nghệ thuật của 
 đoạn thơ đó.
 c. Triển khai vấn 
 đề:
 HS triển khai vấn 
 đề theo nhiều cách, 
 nhưng cần lựa 
 chọn các hình ảnh 
 thơ tiêu biểu để 
 cảm nhận, kể, tả. 
 Đồng thời, vận 
 dụng tốt kĩ năng kể 
 chuyện có kết hợp 
 yếu tố miêu tả 
 trong bài viết; sau 
 đây là một số gợi 
 ý:
 - Đoạn thơ thể 
 hiện, tình cảm cảm 
 xúc của tác giả về 
 về phiên chợ quê ở 
 vùng Bắc Bộ: thấu 
 hiểu nỗi vất vả của 
 người dân, trân 
 trọng sản phẩm lao 
 động của họ, - Từ đó biết nâng 
niu, trân trọng 
những sản phẩm 
lao động; biết ơn 
và quý trọng 
những người đã 
làm ra những sản 
phẩm ấy.
- Nêu được hiệu 
quả của giá trị 
nghệ thuật trong 
đoạn thơ: làm hình 
ảnh hiện lên cụ thể 
hơn. Qua phiên 
chợ ta thấy được 
nét sinh hoạt văn 
hóa mộc mạc, bình 
dị, thân thương của 
vùng quê đồng 
bằng Bắc Bộ. Chợ 
quê cũng là hình 
ảnh đẹp mang đậm 
nét văn hóa truyền 
thống của quê 
hương Bắc Giang. 
Tác giả kín đáo gửi 
gắm tình cảm: Yêu 
mến trân trọng 
mảnh đất và con 
người quê hương. 
Mong muốn lưu 
giữ và bảo tồn 
những nét văn hóa đẹp của quê 
hương.
d. Chính tả, ngữ 
pháp
Đảm bảo chuẩn 
chính tả, ngữ pháp 
tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có 
những suy nghĩ, 
cảm nhận mới mẻ, 
sáng tạo.

Tài liệu đính kèm:

  • docxngan_hang_cau_hoi_mon_giao_duc_dia_phuong_7_nam_hoc_2024_202.docx