Ngân hàng câu hỏi môn Ngữ văn 7

docx 24 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ngân hàng câu hỏi môn Ngữ văn 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN NGỮ VĂN 7
 CHỦ ĐỀ 1: TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
I. ĐỌC- HIỂU.
Đọc ngữ liệu sau: 
 ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
 Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi 
một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa.
 Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ : “ Tại sao mình lại không được hát ? Chẳng lẽ mình 
hát tồi đến thế sao ?”. Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến 
khi mệt lả mới thôi.
 “Hát hay quá!”. Một giọng nói vang lên : “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật 
vui vẻ”. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và 
chậm rãi bước đi.
 Hôm sau, khi cô bé đến công viên đã thấy cụ già ngồi ở chiếc ghế đá hôm trước, khuôn mặt hiền từ mỉm cười 
chào cô bé. Cô bé lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe. Cụ vỗ tay nói lớn : “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, 
cháu hát hay quá !”. Nói xong cụ già lại chậm rãi một mình bước đi.
 Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi 
tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát. Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ nhưng ở 
đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không.
 “Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay.” — Một người trong công viên nói với cô. Cô gái sững 
người. Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát lại là một người không có khả năng nghe.
 ( 
 Yêu cầu cần Số 
 Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 đạt lượng
 - Xác định Nhận 5 Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn 
 PTBĐ chính biết bản trên là? Tự sự 
 của truyện.
 - Xác định ngôi Câu 2. Câu chuyện trong tác phẩm là lời kể 
 kể. của ai? Người kể giấu mặt - Chỉ ra chi tiết Câu 3: Cô bé buồn tủi khóc một mình trong 
 Vì cô bé bị thầy giáo loại ra khỏi 
trong ngữ liệu. công viên là:
 dàn đồng ca.
- Xác định Câu 4. Cụm từ một buổi chiều mùa đông 
thành phần trong câu văn “Một buổi chiều mùa đông, cô 
trong câu. đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại Cụm danh từ 
 chiếc ghế đá trống không” là thành phần mở 
 rộng trạng ngữ bởi? 
- Chỉ ra được Câu 5. Em hãy cho biết tình tiết bất ngờ gây Cụ già vẫn lắng nghe và động 
những việc làm xúc động nhất trong câu chuyện là gì? viên cô hát lại là một người bị 
của nhân vật điếc, không có khả năng nghe.
trong câu 
chuyện.
- Nhận xét về Thông 3 Câu 6. Nhận xét nào đúng nhất để nói về cụ - Là một con người nhân hậu, 
thái độ của nhân hiểu già trong câu chuyện ? TH luôn biết quan tâm, chia sẻ, động 
vật. viên người khác.
- Hiểu được chủ Câu 7. Chủ đề của văn bản trên là: - Lối sống sẻ chia, giàu tình 
đề của văn bản thương yêu.
- Hiểu được nội Câu 8. Theo em, vì sao câu chuyện có tên là - Xuất phát từ điều bất ngờ trong 
dung của câu “Đôi tai của tâm hồn”? câu chuyện: Cụ già trong công 
chuyện viên đã khen ngợi, cổ vũ cho cô 
 gái hát lại là người điếc. Cụ 
 không thể nghe được bằng tai 
 nhưng lại nghe bằng chính tâm 
 hồn. 
 - Nhờ trái tim yêu thương, tấm 
 lòng nhân hậu mà ông cụ đã giúp 
 cô bé có suy nghĩ tích cực, đạt 
 được thành công. Rút ra được Vận 1 Câu 9. Thông điệp mà em tâm đắc nhất sau khi - Thông điệp truyền tải qua đoạn 
 thông điệp từ dụng đọc văn bản trên là gì? (Trình bày trong một trích:
 câu chuyện vận đoạn văn khảng 5- 7 câu) + Đừng nhìn vẻ bề ngoài mà đánh 
 dụng vào thực giá năng lực thật sự của họ
 tế cuộc sống + Hãy trao đi yêu thương, động 
 viên, khích lệ, ta sẽ giúp ai đó tự 
 tin hơn, thậm chí khiến cuộc đời 
 họ thay đổi
 + Phải luôn nỗ lực, rèn luyện 
 chăm chỉ, tin vào bản thân thì 
 mới có thể đạt được thành công 
 - Thông điệp tâm đắc nhất và giải 
 thích lí do: có thể chọn 1 trong 3 
 thông điệp trên hoặc lựa chọn 
 một thông điệp khác mà bạn thấy 
 được qua đoạn trích trên.
II. Viết
 Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em thích.
Đáp án- Hướng dẫn
1. Mở bài
- Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em sẽ thuật lại trong bài viết.
- Chỉ ra lí do hoặc hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử đó.
2. Thân bài
a. Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/sự kiện được nhắc đến:
- Không gian, thời gian xảy ra câu chuyện.
- Dấu tích liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử được nói đến.
b. Thuật lại nội dung, diễn biến của sự việc có thật liên quan đến nhân vật/sự kiện lịch sử:
- Bắt đầu - diễn biến - kết thúc. - Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn ), kết hợp kể chuyện, miêu tả.
c. Vai trò, ý nghĩa hoặc tầm ảnh hưởng của sự việc đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về nhân vật hoặc sự kiện 
lịch sử.
3. Kết bài
Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết về sự việc hoặc nhân vật lịch sử. CHỦ ĐỀ 2: THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
I. ĐỌC- HIỂU.
Đọc ngữ liệu sau: 
 Chiều sông Thương
 Đi suốt cả ngày thu
 Vẫn chưa về tới ngõ 
 Dùng dằng hoa quan họ 
 Nở tím bên sông Thương
 Nước vẫn nước đôi dòng
 Chiều vẫn chiều lưỡi hái
 Những gì sông muốn nói
 Cánh buồm đang hát lên
 Đám mây trên Việt Yên
 Rủ bóng về Bố Hả
 Lúa cúi mình giấu quả
 Ruộng bời con gió xanh
 Nước màu đang chảy ngoan
 Giữa lòng mương máng nổi
 Mạ đã thò lá mới
 Trên lớp bùn sếnh sáng
 Cho sắc mặt mùa màng
 Đất quê mình thịnh vượng
 Những gì ta gửi gắm
 Sắp vàng hoe bốn bên
 Hạt phù sa rất quen
 Sao mà như cổ tích
 Mấy cô coi máy nước Mắt dài như dao cau
 Ôi con sông màu nâu
 Ôi con sông màu biếc
 Dâng cho mùa sắp gặt
 Bồi cho mùa phôi phai
 Nắng thu đang trải đầy
 Đã trăng non múi bưởi
 Bên cầu con nghé đợi
 Cả chiều thu sang sông. 
 (Hữu Thỉnh - trong Từ chiến hào đến thành phố, NXB văn học, Hà Nội, 1991)
 Yêu cầu cần Số 
 Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 đạt lượng
- Xác định thể Nhận 5 Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? 
thơ trong bài biết Thơ năm chữ 
thơ.
- Xác định được Câu 2. Xác định biện pháp tu từ có trong khổ 
biện pháp tu từ thơ sau: 
có trong khổ “Hạt phù sa rất quen Biện pháp tu từ được sử dụng là: 
 Sao mà như cổ tích
thơ. So sánh 
 Mấy cô coi máy nước
 Mắt dài như dao cau”
- Chỉ ra được Câu 3. Trong khổ thơ sau có bao nhiêu phó 
phó từ trong từ? 
 “Nước màu đang chảy ngoan
khổ thơ. Trong khổ thơ sau có hai phó từ 
 Giữa lòng mương máng nổi
 Mạ đã thò lá mới
 Trên lớp bùn sếnh sáng”
- chỉ ra được Câu 4. Cảnh vật trong bài thơ được miêu tả Nở tím bên sông Thương
những từ ngữ, qua những màu sắc, hình ảnh thơ nào? Ruộng bời con gió xanh
 Sắp vàng hoe bốn bên dòng thơ miêu Ôi con sông màu nâu
tả cảnh vật 
trong bài thơ.
- Chỉ ra được Câu 5. Bài thơ nói về mùa nào trong năm? 
mùa nào của Mùa thu
năm
- Hiểu được Thông 4 Câu 6. Cảm xúc của nhà thơ được bộc lộ như 
cảm xúc của hiểu thế nào qua khổ thơ sau: 
nhà thơ qua khổ “Ôi con sông màu nâu
 Ôi con sông màu biếc
thơ. Bồi hồi, xao xuyến
 Dâng cho mùa sắp gặt
 Bồi cho mùa phôi phai”
-- Hiểu được Câu 7. Giọng điệu chính của bài thơ trên được 
giọng điệu, thể hiện như thế nào? 
 Thiết tha, xúc động
nghệ thuật của 
bài thơ.
- Hiểu được Câu 8. Em hiểu từ “dùng dằng” trong hai câu 
nghĩa của từ thơ sau có nghĩa là gì? 
 “Dùng dằng hoa quan họ Lưỡng lự, không quyết đoán
 Nở tím bên sông Thương”
Nêu cảm xúc Câu 9. Nêu cảm xúc của em sau khi đọc xong HS có thể trình bày được những 
của em sau khi bài thơ trên (viết không quá 5 dòng). suy nghĩ, nhận thức riêng, song 
đọc xong bài cần xoáy quanh các ý trọng tâm 
 sau:
thơ trên.
 - Bức tranh đẹp về quê hương
 - Cảm xúc yêu quý, tự hào, hãnh 
 diện của nhà thơ về con sông quê 
 hương mình. - Cảm xúc của HS: yêu quê 
 hương đất nước mình.
 Vận dụng vào Vận 1 Câu 10. Kể ra 2 hành động cụ thể của em để HS nêu hành động cụ thể để thể 
 thực tế cuộc dụng thể hiện tình yêu đối với quê hương đất nước. hiện tình yêu đối với quê hương 
 sống thể hiện đất nước. Có thể diễn đạt bằng 
 nhiều cách:
 tình yêu quê 
 - Chăm chỉ học tập và lao động, 
 hương đất nước. phấn đấu thành con ngoan trò 
 giỏi.
 - Kế thừa và tiếp nối những 
 truyền thống quý báu của dân tộc 
 khi trở thành chủ nhân của đất 
 nước.
II. VIẾT (4.0 điểm) 
 Em hãy viết một bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. 
Đáp án- Hướng dẫn
1. Mở bài
- Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em sẽ thuật lại trong bài viết.
- Chỉ ra lí do hoặc hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử đó.
2. Thân bài
a. Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/sự kiện được nhắc đến:
- Không gian, thời gian xảy ra câu chuyện.
- Dấu tích liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử được nói đến.
b. Thuật lại nội dung, diễn biến của sự việc có thật liên quan đến nhân vật/sự kiện lịch sử:
- Bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn ), kết hợp kể chuyện, miêu tả.
c. Vai trò, ý nghĩa hoặc tầm ảnh hưởng của sự việc đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về nhân vật hoặc sự kiện 
lịch sử.
3. Kết bài
Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết về sự việc hoặc nhân vật lịch sử. CHỦ ĐỀ 3: TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG
I. Đọc hiểu 
 Đọc ngữ liệu sau:
 Như một cái máy, mọi người cúi xuống ngắt một ngọn cỏ- trừ Ờ- gớt- tít G lúp, vì nó bứt cả một nắm tướng.
 Còn Vai- ô-oét Bô-re- ga thì trước khi nếm cọng cỏ, móc miếng kẹo cao su phá kỉ lục thế giới ra khỏi miệng, 
giắt vào sau vành tai.
Tuyệt nhỉ! Sác- li thì thầm- Ông nội, ông có thấy cái vị của nó tuyệt không?
- Ông có thể ăn hết cả cánh đồng này?- Ông nội Châu nói với nụ cười khoái trá. – Ông có thể bò bốn chân như 
con bò và gặm hết từng cọng cỏ của cánh đồng này.
- Nếm thử cây mao lương hoa vàng coi.- Ông Quơn- cơ mời.- Nó còn ngon hơn đấy.
Thình lình, có tiếng la phấn khích vang lên.
Đó là Vơ- ru- ca Sot. Cô bé cuống quýt chỉ sang bên kia sông:
- Bạn ấy nói đúng, ông ạ,- Sác- li kêu to.- Đó là một người đàn ông tí hon.Ông có trông thấy không?
- Ông có thấy Sác- li. Ông nội Châu náo nức đáp.
- Lúc này, tất cả mọi người đều bắt đầu kêu lên:
- Có hai người.
- Chu choa, đúng thế.
- Có hơn hai người đấy! Một, hai, ba, bốn, năm.
- Họ đang làm gì đấy nhỉ?
- Họ từ đâu tới?
- Họ là ai?
- Cả trẻ con lẫn người lớn đều chạy ào đến bờ sông để nhìn cho rõ hơn.
- Nom họ thật kì lạ!
- Không cao hơn đầu gối mình! Nhìn mớ tóc dài của họ kìa.
- Những con người nhỏ xíu đó- không lớn hơn những con búp bê cỡ trung bình đã ngừng những gì họ đang làm 
vào lúc này, họ cũng đang nhìn lại đám người bên kia sông. Một trong số họ chỉ về phía lũ trẻ rồi thì thầm điều gì 
với người kia và cả năm người phá lên cười khanh khách.
- Cơ mà, họ không thể nào là người thật được... Sác- li nói.
- Đương nhiên là người thật mà.- Ông Quơn – cơ đáp. Học là người Um pơ- Lum pơ( Umpha-Lumpa)
 (Trích: Chaelie và nhà máy sô- cô- la, Dương Tường dịch, Phan Thành Đạt minh họa, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 
2021). Yêu cầu cần Số 
 Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 đạt lượng
- Xác định thể Nhận 5 Câu 1. Đoạn trích trên thuộc thể loại văn học 
loại của truyện. biết nào? B
 A. Cổ tích 
 B. Truyền thuyết Truyện khoa học viễn tưởng
 C. Truyện ngắn 
 D. Truyện khoa học viễn tưởng
- Xác định được Câu 2. Đoạn truyện kể về sự việc gì? B
sự việc A. Mọi người nhìn thấy những người tí hon 
 phía bên kia sông
 B. Mọi người nhìn thấy một cánh đồng cỏ Mọi người nhìn thấy những 
 xanh mướt người tí hon phía bên kia sông
 C. Mọi người thưởng thức vị ngon của câu 
 mao lương hoa vàng
 D. Mọi người nhìn thấy một dòng sông Sô- 
 cô- la.
Xác định được Câu 3. Người kể đoạn truyện trên kể ở ngôi 
ngôi kể thứ mấy? B
 A. Ngôi 1 Ngôi kể thứ 3
 B. Ngôi 3
- Chỉ ra chi tiết Câu 4: Đoạn trích trên khắc họa nhân vật 
trong ngữ liệu. bằng cách nào? B
 A. Qua ngôn ngữ đối thoại của các nhân vật
 B. Qua ngôn ngữ độc thoại của các nhân vật Qua ngôn ngữ đối thoại của các 
 C. Qua hành động, cử chỉ, điệu bộ và lời nói nhân vật
 của các nhân vật
 D. Qua suy nghĩ của các nhân vật - Chỉ ra được số Câu 5. Trong câu “ Một trong số họ chỉ về phía 
 lũ trẻ rồi thì thầm điều gì với người kia và cả 
từ Gồm 2 số từ 
 năm người phá lên cười khanh khách.”, có mấy 
 số tử? 
- Hiểu được Thông 4 Câu 6. Trong câu “Cả trẻ con lẫn người lớn 
 đều chạy ào đến bờ sông để nhìn cho rõ hơn” 
nghĩa của phó hiểu Sự đồng nhất trong hành động 
từ. phó từ “ đều” có ý nghĩa gì? 
- Hiểu được ý Câu 7 . Hình ảnh “Những con người nhỏ xíu 
nghĩa, thông đó- không lớn hơn những con búp bê cỡ trung 
điệp trong đoạn. bình đã ngừng những gì họ đang làm vào lúc 
 này, họ cũng đang nhìn lại đám người bên kia 
 sông. Một trong số họ chỉ về phía lũ trẻ rồi thì Cuộc sống luôn có những điều lạ 
 thầm điều gì với người kia và cả năm người kì
 phá lên cười khanh khách” phù hợp với 
 thông điệp nào nhất
- Hiểu được ý Câu 8: Chi tiết “- Ông có thể ăn hết cả cánh Nói lên ý nghĩa lớn lao của 
nghĩa của chi đồng này?- Ông nội Châu nói với nụ cười thiên nhiên với cuộc sống con 
tiết trong câu khoái trá. – Ông có thể bò bốn chân như con người. Thể hiện trí tưởng tượng 
 bò và gặm hết từng cọng cỏ của cánh đồng 
chuyện. phong phú của người viết. Sự 
 này” có ý nghĩa gì? thân thiện giữa con người với 
 thiên nhiên’ - Hiểu được nội Câu 9.Tìm trong đoạn trích các yếu tố thể - Như một cái máy, mọi người 
dung của câu hiện tính viễn tưởng của câu chuyện? Qua đó cúi xuống ngắt một ngọn cỏ- trừ 
chuyện và về cho em biết được điều gì về tác giả? Ờ- gớt- tít G lúp, vì nó bứt cả 
 một nắm tướng
tác giả
 - Ông có thể ăn hết cả cánh 
 đồng này?- Ông nội Châu nói 
 với nụ cười khoái trá. – Ông có 
 thể bò bốn chân như con bò và 
 gặm hết từng cọng cỏ của cánh 
 đồng này.
 - Những người tí hon “ Không 
 cao hơn đầu gối mình! ,”Không 
 lớn hơn những con búp bê cỡ 
 trung bình”
 - Thể hiện trí tưởng tượng phong 
 phú, ước mơ nhân văn của con 
 người Rút ra được Vận 1 Câu 10. Nêu những thông điệp cuộc sống em Nêu các thông điệp hợp lí. Có thể 
 thông điệp từ dụng rút ra từ đoạn truyện. hướng tới các thông điệp sau: 
 đoạn truyện vận + Cuộc sống luôn tiềm ẩn những 
 điều kì diệu
 dụng vào thực 
 + Thiên nhiên là nguồn nuôi 
 tế cuộc sống dưỡng con người
 + Thiên nhiên là nguồn nuôi 
 dưỡng con người
 + Thiên nhiên là nguồn nuôi 
 dưỡng con người
 + Những người nhỏ bé có thể 
 sống hòa bình, làm việc bình 
 thường như chúng ta
 + Hãy chấp nhận những người “ 
 tí hon”, chấp nhận những điều kì 
 lạ như một điều tất yếu của cuộc 
 sống.
II. Viết
 Mỗi tháng năm đi qua trong trái tim mỗi người học trò lại khắc sâu hình bóng của thầy cô- những người trở đò 
thầm lặng. Hãy viết bài văn biểu cảm về một thầy giáo (cô giáo) mà em yêu kính.
 Yêu cầu cụ thể 
 1. Bố cục: Có bố cục 3 phần đầy đủ, rõ ràng: 0,5 điểm
 2. Nội dung bài viết theo bố cục
 MB: Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu người thầy ( cô) em muốn bày tỏ cảm xúc
 Bày tỏ được tình cảm, ấn tượng ban đầu về người mình muốn biểu cảm
 TB: Thân bài: Bày tỏ cảm xúc về thầy ( cô)
 - Giới thiệu khái quát và nêu cảm xúc, ấn tượng chung 
 - Bày tỏ cảm xúc về những nét ngoại hình
 - bày tỏ cảm xúc về tính cách ...
 - Kỷ niệm sâu sắc với thầy cô CHỦ ĐỀ 4: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I. ĐỌC- HIỂU.
Đọc ngữ liệu sau: 
I.Đọc hiểu (6,0 điểm)
 Đọc đoạn văn bản sau:
 [..] Đây là đoạn văn hay nhất, cảm động nhất. Mặt trời được nhân hóa, mặt trời là biểu tượng. Chất thơ, chất trữ 
tình không chỉ ở ngôn ngữ mà nó thấm sâu vào hồn người! Thiên nhiên như đang chia sẻ niềm vui với con người.
 “ Mặt trời đã xế bóng ngang các sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy hình như còn chần chừ không muốn lặn, còn 
muốn nhìn tôi. Ánh mặt trời tô điểm con đường tôi đi: Mặt đất rắn mùa thu trải ra dưới chân tôi nhuộm thành màu 
đỏ, màu hồng tím. Từng cụm bông lau khô vun vút bay hai bên như những tia lửa lập lòe. Mặt trời dọi lửa lên những 
chiếc cúc mạ bạc trên tấm áo đầy mụn vá tôi mặc...”
 Tình thương của người thầy, mái trường vẫy gọi và ánh sáng cách mạng đã lay tỉnh mọi cuộc đời, từ bóng tối 
vươn ra ánh sáng. Như con chim sổ lồng cất cánh bay cao, An-tư-nai vừa chạy vừa reo lên với đất trời, với gió mây: 
“Hãy nhìn tôi đây! Hãy nhìn tôi đang kiêu hãnh chừng nào! Tôi sẽ học hành, tôi sẽ đến trường, và sẽ dẫn cả các bạn 
khác đến!”. An-tư-nai như được truyền thêm sức mạnh để vượt qua thử thách, để đến với mái trường tuổi thơ cùng 
các bạn. Con đường đến với mái trường, con đường đi học của An-tư-nai cũng là con đường đi tới ánh sáng cách 
mạng và hạnh phúc.
 Ai-ma-tốp đã viết nên một truyện ngắn dưới dạng hồi ức chân thực, cảm động. Hình ảnh Đuy- sen - người 
thầy đầu tiên và hình ảnh An-tư-nai, cô bé mồ côi khát khao được đi học, được tác giả nói đến với tất cả sự ca ngợi, 
với niềm thương mến bao la. Người thầy trong truyện ngắn đã đem tình thương đến với tuổi thơ, đem ánh sáng cách 
mạng làm thay đổi mọi cuộc đời. Ngọn lửa tình thương như tỏa sáng trang văn Ai –ma- tốp mãi mãi làm ấm áp lòng 
người. Thầy Đuy-sen càng trở nên gần gũi trong niềm thương mến của tuổi thơ chúng ta.
 (Trích Những cảm nhận sâu sắc khi đọc truyện “Người thầy đầu tiên” của Ai- ma-tốp, NXB Hà Nội)
 Yêu cầu cần Số 
 Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 đạt lượng
- Xác định Nhận 5 Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính 
PTBĐ chính biết của văn bản trên:
của truyện. A. Tự sự B. Nghị luận Nghị luận 
 B. C. Biểu cảm D. Thuyết minh
- Xác định được Câu 2. Tác phẩm nào sau đây là đối tượng 
đối tượng của của văn bản?
văn bản A. Cô bé bán diêm của An-đéc-xen. Người thầy đầu tiên của Ai-ma-
 B. Người thầy đầu tiên của Ai-ma-tốp tốp
 C. Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài. 
 D. Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi
Xác định được Câu 3. Đoạn văn sau là yếu tố nào trong một 
các yếu tố trong văn bản trên?
văn bản “ Mặt trời đã chiếu bóng ngang các 
 sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy hình như còn 
 chần chừ không muốn lặn, còn muốn nhìn tôi. 
 Ánh mật trời tô điểm con đường tôi đi: mật đất 
 rắn mùa thu trải ra dưới chân tôi nhuộm thành 
 Bằng chứng 
 màu đỏ, màu hồng, màu tím . Từng cụm bông 
 lau khô vun vút bay hai bên như những tia lửa 
 lập lòe. Mặt trời dọi lửa lên những chiếc cúc 
 mạ bạc trên tấm áo đầy mụn vá mà tôi mặc.”
 A. Lí lẽ B. Ý kiến 
 C. Bằng chứng D. Luận điểm - Chỉ ra được Câu 4. Trong câu “Thiên nhiên như đang chia 
biện pháp tu từ. sẻ niềm vui với con người.” sử dụng biện 
 pháp tu từ nào? So sánh 
- Xác định được Câu 5. Từ văn bản người đọc nhận ra được 
nhân vật trong nhân vật chính trong tác phẩm “ Người thầy 
tác phẩm. đầu tiên” là ai? Ai-ma-tốp, An-tư-nai 
Hiểu được các Thông 4 Câu 6. Theo tác giả bài viết, nguyên nhân nào 
biện pháp nghệ hiểu sau đây góp phần làm cho đoạn văn trích dẫn Vì nghệ thuật nhân hóa đặc sắc 
thuật được sử trở thành đoạn văn hay nhất, cảm động nhất? (mặt trời được nhân hóa trở 
dụng trong tác thành biểu tượng). 
phẩm.
- Hiểu được Câu 7. Ý nào sau đây nêu lên điểm nổi bật 
phong cách viết trong truyện ngắn của Ai- ma- tốp? Cách viết chân thực, cảm động, 
của tác giả. giàu tình thương.
- Hiểu được Câu 8. Trong câu văn “Mặt trời đã xế bóng 
thành phần ngang các sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy hình 
được mở rộng như còn chần chừ không muốn lặn,còn muốn Thành phần vị ngữ 
bằng cụm chủ- nhìn tôi”, thành phần nào được mở rộng?
vị
Hiểu và phân Câu 9. Phân tích ngữ pháp của câu văn sau và Người thầy trong truyện ngắn/ 
tích ngữ pháp chỉ ra thành phần câu được mở rộng: đã đem tình thương đến với 
thành phần câu Người thầy trong truyện ngắn đã đem tình CN 
được mở rộng thương đến với tuổi thơ, đem ánh sáng cách VN 1 
 mạng làm thay đổi mọi cuộc đời. tuổi thơ, đem ánh sáng cách 
 mạng làm thay đổi mọi cuộc đời.
 VN2
 - Thành phần câu được mở rộng:
 + Chủ ngữ: Là một cụm danh từ
 + VN1: Cụm động từ
 + VN2: Cụm động từ
 Từ văn bản trên Vận 1 Câu 10. Với nhân vật An- tư- nai, con đường HS chia sẻ được ý kiến về vai trò 
 vận dụng vào dụng đến trường đi học là con đường đến với ánh của nhà trường. Ví dụ: 
 thực tế cuộc sáng cách mạng và hạnh phúc. Với chúng ta, + Học sinh được học tập, mở 
 sống nhà trường luôn là một thế giới diệu kì. Theo mang kiến thức (về cuộc sống 
 em, tại sao đó lại là “thế giới kì diệu”? cách làm toán, làm văn, về đạo lí 
 làm người, hiểu biết về mọi lĩnh 
 vực đời sống...)
 + Được sống trong tình yêu 
 thương của thầy cô, bè bạn với 
 bao kỉ niệm đẹp về tình bạn, tình 
 thầy trò...
 + Thầy cô thắp lên cho học sinh 
 những ước mơ khát vọng...
 + Học sinh được rèn rũa trưởng 
 thành cả về thể chất, tâm hồn, trí 
 tuệ...
II. VIẾT
Đề 1.
Viết bài văn phân tích nhân vật Võ Tòng trong đoạn trích "Người đàn ông cô độc giữa rừng" của nhà văn Đoàn 
Giỏi
Đáp án-hướng dẫn làm 1. Mở bài:
- Giới thiệu về tác phẩm, đoạn trích.
- Nêu cảm xúc chung về nhân vật.
2. Thân bài:
* Phân tích đặc điểm nhân vật qua các phương diện sau:
- Trang phục:
+ Cởi trần, mặc một chiếc quần kaki còn mới nhưng có vẻ như đã lâu không giặt.
+ Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt.
- Ngoại hình:
+ Trên người xăm những chữ bùa xanh lè.
+ Trên mặt có một hàng sẹo chạy từ thái dương xuống cổ.
- Lời nói:
+ Thân mật, tôn trọng tía nuôi của An, luôn giữ lễ độ khi trò chuyện với người lớn tuổi.
+ Thân mật với chú bé An "Ngồi xuống đây, chú em".
- Hành động:
+ Dũng cảm, nhanh trí, dứt khoát khi hạ gục con hổ.
+ Quyết liệt, không hề run sợ khi đánh trả lại tên địa chủ.
+ Không trốn chạy trước việc làm của bản thân, đường hoàng đến trước nhà việc để chịu tội.
+ Luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người mà không hề nghĩ tới chuyện nhận báo đáp.
=> Nhận xét về nhân vật: Võ Tòng là người có tính cách chất phác, thật thà, hiền lành, luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi 
người. Khi đứng trước cái xấu, chú dũng cảm đối diện, không run sợ mà từ bỏ.
* Nhận xét nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Sử dụng kết hợp ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba giúp khắc họa nhân vật một cách toàn diện, chân thực.
- Ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ.
3. Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật
Đề 2.
Trong các bài học, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học thú vị. Hãy viết một bài văn phân tích đặc 
điểm của một nhân vật văn học mà em yêu thích.
 Đáp án- Hướng dẫn
1. Mở bài
- Giới thiệu đôi nét về tác phẩm, nhân vật cần phân tích. Nêu ngắn gọn những đặc điểm nổi bật của nhân vật.
2. Thân bài
- Giới thiệu hoàn cảnh xuất thân của nhân vật (nếu có): Tên, tuổi, quê hương 
- Phân tích những đặc điểm về ngoại hình và tính cách của nhân vật.
- Nêu lần lượt các đặc điểm thứ nhất, thứ hai của nhân vật.
- Trích dẫn các chi tiết, câu văn trong bài liên quan đến đặc điểm đó của nhân vật; rồi dùng lí lẽ phân tích làm sáng 
tỏ.
- Đánh giá về nhân vật:
- Nhân vật đó đại diện cho tầng lớp xã hội nào?
- Qua nhân vật đó, tác giả muốn gửi gắm điều gì?
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật có gì đặc sắc?
3. Kết bài
Khẳng định lại những đặc điểm nổi bật của nhân vật. Đánh giá và suy nghĩ về nhân vật. CHỦ ĐỀ 5: VĂN BẢN THÔNG TIN
I. ĐỌC- HIỂU.
Đọc văn bản sau: TRÒ CHƠI “BỊ MẮT BẮT DÊ” 
 a. Mục đích
 Trò chơi bịt mắt bắt dê giúp trẻ rèn luyện kĩ năng di chuyển, nhanh nhẹn, khéo léo và khả năng phán đoán. Trò 
chơi giúp tạo không khí vui vẻ, sôi động và tăng thêm tính đoàn kết.
 b. Hướng dẫn chơi
 Tùy theo mỗi vùng miền mà có cách chơi khác nhau. Sau đây là 2 cách chơi bịt mắt bắt dê phổ biến như sau: 
 Cách 1: 
 Cả nhóm cùng oẳn tù tì hoặc chọn một người xung phong bịt mắt đi bắt dê, khăn bịt mắt, những người xung quanh 
đứng thành vòng tròn rộng. Người chơi chạy xung quanh người bịt mắt cho `1đến khi người đó hô “đứng lại” thì phải 
đứng lại không được di chuyển, lúc này người bịt mắt đi quanh vòng tròn và bắt một người bất kỳ, người chơi cố tạo 
ra tiếng động để người bịt mắt mất phương hướng khó phán đoán. Cho đến khi người bịt mắt bắt được và đoán đúng 
tên một ai đó thì người đó phải thế chỗ cho người bịt mắt. Nếu không bắt được ai lại hô bắt đầu để mọi người di 
chuyển. 
 Cách 2
 Chọn hai người vào chơi, một người làm dê, một người đi bắt dê. Cả hai cùng đứng trong vòng tròn và bịt bịt mắt, 
đứng quay lưng vào nhau. Sau đó nghe theo hiệu lệnh người làm dê vừa di chuyển vừa kêu “be be” để người bắt dê 
định hình phương hướng và đuổi bắt. Những người đứng xung quanh hò reo tạo không khí sôi động. Người săn bắt 
được dê thì dê được thay chỗ làm người săn và một người khác ở hàng rào vào làm dê, người săn thắng cuộc trở lại 
làm hàng rào.
 c. Luật chơi trò bịt mắt bắt dê
- Mắt phải được bịt kín
- Người chơi chỉ được cổ vũ, không được nhắc hoặc mách cho bạn đi bắt dê
- Không được đi ra khỏi vòng tròn
- Nếu trong một thời gian quy định mà không bắt được dê thì coi như bên dê thắng và thay người khác vào chơi.
 ( In trong 100 trò chơi dân gian cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng , 2014)
 Yêu cầu cần Số 
 Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 đạt lượng
 - Xác định được Nhận 5 Câu 1: Văn bản “Bịt mắt bắt dê” thuộc thể 
 thể loại của văn biết loại nào ? Văn bản thông tin 
 bẳn.

Tài liệu đính kèm:

  • docxngan_hang_cau_hoi_mon_ngu_van_7.docx