NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN NGỮ VĂN 7 CHỦ ĐỀ 1: TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN I. ĐỌC- HIỂU. Đọc ngữ liệu sau: ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa. Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ : “ Tại sao mình lại không được hát ? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao ?”. Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi. “Hát hay quá!”. Một giọng nói vang lên : “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi. Hôm sau, khi cô bé đến công viên đã thấy cụ già ngồi ở chiếc ghế đá hôm trước, khuôn mặt hiền từ mỉm cười chào cô bé. Cô bé lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe. Cụ vỗ tay nói lớn : “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, cháu hát hay quá !”. Nói xong cụ già lại chậm rãi một mình bước đi. Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát. Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không. “Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay.” — Một người trong công viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát lại là một người không có khả năng nghe. ( Yêu cầu cần Số Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án đạt lượng - Xác định Nhận 5 Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn PTBĐ chính biết bản trên là? Tự sự của truyện. - Xác định ngôi Câu 2. Câu chuyện trong tác phẩm là lời kể kể. của ai? Người kể giấu mặt - Chỉ ra chi tiết Câu 3: Cô bé buồn tủi khóc một mình trong Vì cô bé bị thầy giáo loại ra khỏi trong ngữ liệu. công viên là: dàn đồng ca. - Xác định Câu 4. Cụm từ một buổi chiều mùa đông thành phần trong câu văn “Một buổi chiều mùa đông, cô trong câu. đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại Cụm danh từ chiếc ghế đá trống không” là thành phần mở rộng trạng ngữ bởi? - Chỉ ra được Câu 5. Em hãy cho biết tình tiết bất ngờ gây Cụ già vẫn lắng nghe và động những việc làm xúc động nhất trong câu chuyện là gì? viên cô hát lại là một người bị của nhân vật điếc, không có khả năng nghe. trong câu chuyện. - Nhận xét về Thông 3 Câu 6. Nhận xét nào đúng nhất để nói về cụ - Là một con người nhân hậu, thái độ của nhân hiểu già trong câu chuyện ? TH luôn biết quan tâm, chia sẻ, động vật. viên người khác. - Hiểu được chủ Câu 7. Chủ đề của văn bản trên là: - Lối sống sẻ chia, giàu tình đề của văn bản thương yêu. - Hiểu được nội Câu 8. Theo em, vì sao câu chuyện có tên là - Xuất phát từ điều bất ngờ trong dung của câu “Đôi tai của tâm hồn”? câu chuyện: Cụ già trong công chuyện viên đã khen ngợi, cổ vũ cho cô gái hát lại là người điếc. Cụ không thể nghe được bằng tai nhưng lại nghe bằng chính tâm hồn. - Nhờ trái tim yêu thương, tấm lòng nhân hậu mà ông cụ đã giúp cô bé có suy nghĩ tích cực, đạt được thành công. Rút ra được Vận 1 Câu 9. Thông điệp mà em tâm đắc nhất sau khi - Thông điệp truyền tải qua đoạn thông điệp từ dụng đọc văn bản trên là gì? (Trình bày trong một trích: câu chuyện vận đoạn văn khảng 5- 7 câu) + Đừng nhìn vẻ bề ngoài mà đánh dụng vào thực giá năng lực thật sự của họ tế cuộc sống + Hãy trao đi yêu thương, động viên, khích lệ, ta sẽ giúp ai đó tự tin hơn, thậm chí khiến cuộc đời họ thay đổi + Phải luôn nỗ lực, rèn luyện chăm chỉ, tin vào bản thân thì mới có thể đạt được thành công - Thông điệp tâm đắc nhất và giải thích lí do: có thể chọn 1 trong 3 thông điệp trên hoặc lựa chọn một thông điệp khác mà bạn thấy được qua đoạn trích trên. II. Viết Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em thích. Đáp án- Hướng dẫn 1. Mở bài - Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em sẽ thuật lại trong bài viết. - Chỉ ra lí do hoặc hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử đó. 2. Thân bài a. Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/sự kiện được nhắc đến: - Không gian, thời gian xảy ra câu chuyện. - Dấu tích liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử được nói đến. b. Thuật lại nội dung, diễn biến của sự việc có thật liên quan đến nhân vật/sự kiện lịch sử: - Bắt đầu - diễn biến - kết thúc. - Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn ), kết hợp kể chuyện, miêu tả. c. Vai trò, ý nghĩa hoặc tầm ảnh hưởng của sự việc đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. 3. Kết bài Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết về sự việc hoặc nhân vật lịch sử. CHỦ ĐỀ 2: THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ I. ĐỌC- HIỂU. Đọc ngữ liệu sau: Chiều sông Thương Đi suốt cả ngày thu Vẫn chưa về tới ngõ Dùng dằng hoa quan họ Nở tím bên sông Thương Nước vẫn nước đôi dòng Chiều vẫn chiều lưỡi hái Những gì sông muốn nói Cánh buồm đang hát lên Đám mây trên Việt Yên Rủ bóng về Bố Hả Lúa cúi mình giấu quả Ruộng bời con gió xanh Nước màu đang chảy ngoan Giữa lòng mương máng nổi Mạ đã thò lá mới Trên lớp bùn sếnh sáng Cho sắc mặt mùa màng Đất quê mình thịnh vượng Những gì ta gửi gắm Sắp vàng hoe bốn bên Hạt phù sa rất quen Sao mà như cổ tích Mấy cô coi máy nước Mắt dài như dao cau Ôi con sông màu nâu Ôi con sông màu biếc Dâng cho mùa sắp gặt Bồi cho mùa phôi phai Nắng thu đang trải đầy Đã trăng non múi bưởi Bên cầu con nghé đợi Cả chiều thu sang sông. (Hữu Thỉnh - trong Từ chiến hào đến thành phố, NXB văn học, Hà Nội, 1991) Yêu cầu cần Số Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án đạt lượng - Xác định thể Nhận 5 Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? thơ trong bài biết Thơ năm chữ thơ. - Xác định được Câu 2. Xác định biện pháp tu từ có trong khổ biện pháp tu từ thơ sau: có trong khổ “Hạt phù sa rất quen Biện pháp tu từ được sử dụng là: Sao mà như cổ tích thơ. So sánh Mấy cô coi máy nước Mắt dài như dao cau” - Chỉ ra được Câu 3. Trong khổ thơ sau có bao nhiêu phó phó từ trong từ? “Nước màu đang chảy ngoan khổ thơ. Trong khổ thơ sau có hai phó từ Giữa lòng mương máng nổi Mạ đã thò lá mới Trên lớp bùn sếnh sáng” - chỉ ra được Câu 4. Cảnh vật trong bài thơ được miêu tả Nở tím bên sông Thương những từ ngữ, qua những màu sắc, hình ảnh thơ nào? Ruộng bời con gió xanh Sắp vàng hoe bốn bên dòng thơ miêu Ôi con sông màu nâu tả cảnh vật trong bài thơ. - Chỉ ra được Câu 5. Bài thơ nói về mùa nào trong năm? mùa nào của Mùa thu năm - Hiểu được Thông 4 Câu 6. Cảm xúc của nhà thơ được bộc lộ như cảm xúc của hiểu thế nào qua khổ thơ sau: nhà thơ qua khổ “Ôi con sông màu nâu Ôi con sông màu biếc thơ. Bồi hồi, xao xuyến Dâng cho mùa sắp gặt Bồi cho mùa phôi phai” -- Hiểu được Câu 7. Giọng điệu chính của bài thơ trên được giọng điệu, thể hiện như thế nào? Thiết tha, xúc động nghệ thuật của bài thơ. - Hiểu được Câu 8. Em hiểu từ “dùng dằng” trong hai câu nghĩa của từ thơ sau có nghĩa là gì? “Dùng dằng hoa quan họ Lưỡng lự, không quyết đoán Nở tím bên sông Thương” Nêu cảm xúc Câu 9. Nêu cảm xúc của em sau khi đọc xong HS có thể trình bày được những của em sau khi bài thơ trên (viết không quá 5 dòng). suy nghĩ, nhận thức riêng, song đọc xong bài cần xoáy quanh các ý trọng tâm sau: thơ trên. - Bức tranh đẹp về quê hương - Cảm xúc yêu quý, tự hào, hãnh diện của nhà thơ về con sông quê hương mình. - Cảm xúc của HS: yêu quê hương đất nước mình. Vận dụng vào Vận 1 Câu 10. Kể ra 2 hành động cụ thể của em để HS nêu hành động cụ thể để thể thực tế cuộc dụng thể hiện tình yêu đối với quê hương đất nước. hiện tình yêu đối với quê hương sống thể hiện đất nước. Có thể diễn đạt bằng nhiều cách: tình yêu quê - Chăm chỉ học tập và lao động, hương đất nước. phấn đấu thành con ngoan trò giỏi. - Kế thừa và tiếp nối những truyền thống quý báu của dân tộc khi trở thành chủ nhân của đất nước. II. VIẾT (4.0 điểm) Em hãy viết một bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. Đáp án- Hướng dẫn 1. Mở bài - Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em sẽ thuật lại trong bài viết. - Chỉ ra lí do hoặc hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử đó. 2. Thân bài a. Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/sự kiện được nhắc đến: - Không gian, thời gian xảy ra câu chuyện. - Dấu tích liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử được nói đến. b. Thuật lại nội dung, diễn biến của sự việc có thật liên quan đến nhân vật/sự kiện lịch sử: - Bắt đầu - diễn biến - kết thúc. - Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn ), kết hợp kể chuyện, miêu tả. c. Vai trò, ý nghĩa hoặc tầm ảnh hưởng của sự việc đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. 3. Kết bài Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết về sự việc hoặc nhân vật lịch sử. CHỦ ĐỀ 3: TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG I. Đọc hiểu Đọc ngữ liệu sau: Như một cái máy, mọi người cúi xuống ngắt một ngọn cỏ- trừ Ờ- gớt- tít G lúp, vì nó bứt cả một nắm tướng. Còn Vai- ô-oét Bô-re- ga thì trước khi nếm cọng cỏ, móc miếng kẹo cao su phá kỉ lục thế giới ra khỏi miệng, giắt vào sau vành tai. Tuyệt nhỉ! Sác- li thì thầm- Ông nội, ông có thấy cái vị của nó tuyệt không? - Ông có thể ăn hết cả cánh đồng này?- Ông nội Châu nói với nụ cười khoái trá. – Ông có thể bò bốn chân như con bò và gặm hết từng cọng cỏ của cánh đồng này. - Nếm thử cây mao lương hoa vàng coi.- Ông Quơn- cơ mời.- Nó còn ngon hơn đấy. Thình lình, có tiếng la phấn khích vang lên. Đó là Vơ- ru- ca Sot. Cô bé cuống quýt chỉ sang bên kia sông: - Bạn ấy nói đúng, ông ạ,- Sác- li kêu to.- Đó là một người đàn ông tí hon.Ông có trông thấy không? - Ông có thấy Sác- li. Ông nội Châu náo nức đáp. - Lúc này, tất cả mọi người đều bắt đầu kêu lên: - Có hai người. - Chu choa, đúng thế. - Có hơn hai người đấy! Một, hai, ba, bốn, năm. - Họ đang làm gì đấy nhỉ? - Họ từ đâu tới? - Họ là ai? - Cả trẻ con lẫn người lớn đều chạy ào đến bờ sông để nhìn cho rõ hơn. - Nom họ thật kì lạ! - Không cao hơn đầu gối mình! Nhìn mớ tóc dài của họ kìa. - Những con người nhỏ xíu đó- không lớn hơn những con búp bê cỡ trung bình đã ngừng những gì họ đang làm vào lúc này, họ cũng đang nhìn lại đám người bên kia sông. Một trong số họ chỉ về phía lũ trẻ rồi thì thầm điều gì với người kia và cả năm người phá lên cười khanh khách. - Cơ mà, họ không thể nào là người thật được... Sác- li nói. - Đương nhiên là người thật mà.- Ông Quơn – cơ đáp. Học là người Um pơ- Lum pơ( Umpha-Lumpa) (Trích: Chaelie và nhà máy sô- cô- la, Dương Tường dịch, Phan Thành Đạt minh họa, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2021). Yêu cầu cần Số Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án đạt lượng - Xác định thể Nhận 5 Câu 1. Đoạn trích trên thuộc thể loại văn học loại của truyện. biết nào? B A. Cổ tích B. Truyền thuyết Truyện khoa học viễn tưởng C. Truyện ngắn D. Truyện khoa học viễn tưởng - Xác định được Câu 2. Đoạn truyện kể về sự việc gì? B sự việc A. Mọi người nhìn thấy những người tí hon phía bên kia sông B. Mọi người nhìn thấy một cánh đồng cỏ Mọi người nhìn thấy những xanh mướt người tí hon phía bên kia sông C. Mọi người thưởng thức vị ngon của câu mao lương hoa vàng D. Mọi người nhìn thấy một dòng sông Sô- cô- la. Xác định được Câu 3. Người kể đoạn truyện trên kể ở ngôi ngôi kể thứ mấy? B A. Ngôi 1 Ngôi kể thứ 3 B. Ngôi 3 - Chỉ ra chi tiết Câu 4: Đoạn trích trên khắc họa nhân vật trong ngữ liệu. bằng cách nào? B A. Qua ngôn ngữ đối thoại của các nhân vật B. Qua ngôn ngữ độc thoại của các nhân vật Qua ngôn ngữ đối thoại của các C. Qua hành động, cử chỉ, điệu bộ và lời nói nhân vật của các nhân vật D. Qua suy nghĩ của các nhân vật - Chỉ ra được số Câu 5. Trong câu “ Một trong số họ chỉ về phía lũ trẻ rồi thì thầm điều gì với người kia và cả từ Gồm 2 số từ năm người phá lên cười khanh khách.”, có mấy số tử? - Hiểu được Thông 4 Câu 6. Trong câu “Cả trẻ con lẫn người lớn đều chạy ào đến bờ sông để nhìn cho rõ hơn” nghĩa của phó hiểu Sự đồng nhất trong hành động từ. phó từ “ đều” có ý nghĩa gì? - Hiểu được ý Câu 7 . Hình ảnh “Những con người nhỏ xíu nghĩa, thông đó- không lớn hơn những con búp bê cỡ trung điệp trong đoạn. bình đã ngừng những gì họ đang làm vào lúc này, họ cũng đang nhìn lại đám người bên kia sông. Một trong số họ chỉ về phía lũ trẻ rồi thì Cuộc sống luôn có những điều lạ thầm điều gì với người kia và cả năm người kì phá lên cười khanh khách” phù hợp với thông điệp nào nhất - Hiểu được ý Câu 8: Chi tiết “- Ông có thể ăn hết cả cánh Nói lên ý nghĩa lớn lao của nghĩa của chi đồng này?- Ông nội Châu nói với nụ cười thiên nhiên với cuộc sống con tiết trong câu khoái trá. – Ông có thể bò bốn chân như con người. Thể hiện trí tưởng tượng bò và gặm hết từng cọng cỏ của cánh đồng chuyện. phong phú của người viết. Sự này” có ý nghĩa gì? thân thiện giữa con người với thiên nhiên’ - Hiểu được nội Câu 9.Tìm trong đoạn trích các yếu tố thể - Như một cái máy, mọi người dung của câu hiện tính viễn tưởng của câu chuyện? Qua đó cúi xuống ngắt một ngọn cỏ- trừ chuyện và về cho em biết được điều gì về tác giả? Ờ- gớt- tít G lúp, vì nó bứt cả một nắm tướng tác giả - Ông có thể ăn hết cả cánh đồng này?- Ông nội Châu nói với nụ cười khoái trá. – Ông có thể bò bốn chân như con bò và gặm hết từng cọng cỏ của cánh đồng này. - Những người tí hon “ Không cao hơn đầu gối mình! ,”Không lớn hơn những con búp bê cỡ trung bình” - Thể hiện trí tưởng tượng phong phú, ước mơ nhân văn của con người Rút ra được Vận 1 Câu 10. Nêu những thông điệp cuộc sống em Nêu các thông điệp hợp lí. Có thể thông điệp từ dụng rút ra từ đoạn truyện. hướng tới các thông điệp sau: đoạn truyện vận + Cuộc sống luôn tiềm ẩn những điều kì diệu dụng vào thực + Thiên nhiên là nguồn nuôi tế cuộc sống dưỡng con người + Thiên nhiên là nguồn nuôi dưỡng con người + Thiên nhiên là nguồn nuôi dưỡng con người + Những người nhỏ bé có thể sống hòa bình, làm việc bình thường như chúng ta + Hãy chấp nhận những người “ tí hon”, chấp nhận những điều kì lạ như một điều tất yếu của cuộc sống. II. Viết Mỗi tháng năm đi qua trong trái tim mỗi người học trò lại khắc sâu hình bóng của thầy cô- những người trở đò thầm lặng. Hãy viết bài văn biểu cảm về một thầy giáo (cô giáo) mà em yêu kính. Yêu cầu cụ thể 1. Bố cục: Có bố cục 3 phần đầy đủ, rõ ràng: 0,5 điểm 2. Nội dung bài viết theo bố cục MB: Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu người thầy ( cô) em muốn bày tỏ cảm xúc Bày tỏ được tình cảm, ấn tượng ban đầu về người mình muốn biểu cảm TB: Thân bài: Bày tỏ cảm xúc về thầy ( cô) - Giới thiệu khái quát và nêu cảm xúc, ấn tượng chung - Bày tỏ cảm xúc về những nét ngoại hình - bày tỏ cảm xúc về tính cách ... - Kỷ niệm sâu sắc với thầy cô CHỦ ĐỀ 4: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC I. ĐỌC- HIỂU. Đọc ngữ liệu sau: I.Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc đoạn văn bản sau: [..] Đây là đoạn văn hay nhất, cảm động nhất. Mặt trời được nhân hóa, mặt trời là biểu tượng. Chất thơ, chất trữ tình không chỉ ở ngôn ngữ mà nó thấm sâu vào hồn người! Thiên nhiên như đang chia sẻ niềm vui với con người. “ Mặt trời đã xế bóng ngang các sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy hình như còn chần chừ không muốn lặn, còn muốn nhìn tôi. Ánh mặt trời tô điểm con đường tôi đi: Mặt đất rắn mùa thu trải ra dưới chân tôi nhuộm thành màu đỏ, màu hồng tím. Từng cụm bông lau khô vun vút bay hai bên như những tia lửa lập lòe. Mặt trời dọi lửa lên những chiếc cúc mạ bạc trên tấm áo đầy mụn vá tôi mặc...” Tình thương của người thầy, mái trường vẫy gọi và ánh sáng cách mạng đã lay tỉnh mọi cuộc đời, từ bóng tối vươn ra ánh sáng. Như con chim sổ lồng cất cánh bay cao, An-tư-nai vừa chạy vừa reo lên với đất trời, với gió mây: “Hãy nhìn tôi đây! Hãy nhìn tôi đang kiêu hãnh chừng nào! Tôi sẽ học hành, tôi sẽ đến trường, và sẽ dẫn cả các bạn khác đến!”. An-tư-nai như được truyền thêm sức mạnh để vượt qua thử thách, để đến với mái trường tuổi thơ cùng các bạn. Con đường đến với mái trường, con đường đi học của An-tư-nai cũng là con đường đi tới ánh sáng cách mạng và hạnh phúc. Ai-ma-tốp đã viết nên một truyện ngắn dưới dạng hồi ức chân thực, cảm động. Hình ảnh Đuy- sen - người thầy đầu tiên và hình ảnh An-tư-nai, cô bé mồ côi khát khao được đi học, được tác giả nói đến với tất cả sự ca ngợi, với niềm thương mến bao la. Người thầy trong truyện ngắn đã đem tình thương đến với tuổi thơ, đem ánh sáng cách mạng làm thay đổi mọi cuộc đời. Ngọn lửa tình thương như tỏa sáng trang văn Ai –ma- tốp mãi mãi làm ấm áp lòng người. Thầy Đuy-sen càng trở nên gần gũi trong niềm thương mến của tuổi thơ chúng ta. (Trích Những cảm nhận sâu sắc khi đọc truyện “Người thầy đầu tiên” của Ai- ma-tốp, NXB Hà Nội) Yêu cầu cần Số Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án đạt lượng - Xác định Nhận 5 Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính PTBĐ chính biết của văn bản trên: của truyện. A. Tự sự B. Nghị luận Nghị luận B. C. Biểu cảm D. Thuyết minh - Xác định được Câu 2. Tác phẩm nào sau đây là đối tượng đối tượng của của văn bản? văn bản A. Cô bé bán diêm của An-đéc-xen. Người thầy đầu tiên của Ai-ma- B. Người thầy đầu tiên của Ai-ma-tốp tốp C. Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài. D. Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi Xác định được Câu 3. Đoạn văn sau là yếu tố nào trong một các yếu tố trong văn bản trên? văn bản “ Mặt trời đã chiếu bóng ngang các sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy hình như còn chần chừ không muốn lặn, còn muốn nhìn tôi. Ánh mật trời tô điểm con đường tôi đi: mật đất rắn mùa thu trải ra dưới chân tôi nhuộm thành Bằng chứng màu đỏ, màu hồng, màu tím . Từng cụm bông lau khô vun vút bay hai bên như những tia lửa lập lòe. Mặt trời dọi lửa lên những chiếc cúc mạ bạc trên tấm áo đầy mụn vá mà tôi mặc.” A. Lí lẽ B. Ý kiến C. Bằng chứng D. Luận điểm - Chỉ ra được Câu 4. Trong câu “Thiên nhiên như đang chia biện pháp tu từ. sẻ niềm vui với con người.” sử dụng biện pháp tu từ nào? So sánh - Xác định được Câu 5. Từ văn bản người đọc nhận ra được nhân vật trong nhân vật chính trong tác phẩm “ Người thầy tác phẩm. đầu tiên” là ai? Ai-ma-tốp, An-tư-nai Hiểu được các Thông 4 Câu 6. Theo tác giả bài viết, nguyên nhân nào biện pháp nghệ hiểu sau đây góp phần làm cho đoạn văn trích dẫn Vì nghệ thuật nhân hóa đặc sắc thuật được sử trở thành đoạn văn hay nhất, cảm động nhất? (mặt trời được nhân hóa trở dụng trong tác thành biểu tượng). phẩm. - Hiểu được Câu 7. Ý nào sau đây nêu lên điểm nổi bật phong cách viết trong truyện ngắn của Ai- ma- tốp? Cách viết chân thực, cảm động, của tác giả. giàu tình thương. - Hiểu được Câu 8. Trong câu văn “Mặt trời đã xế bóng thành phần ngang các sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy hình được mở rộng như còn chần chừ không muốn lặn,còn muốn Thành phần vị ngữ bằng cụm chủ- nhìn tôi”, thành phần nào được mở rộng? vị Hiểu và phân Câu 9. Phân tích ngữ pháp của câu văn sau và Người thầy trong truyện ngắn/ tích ngữ pháp chỉ ra thành phần câu được mở rộng: đã đem tình thương đến với thành phần câu Người thầy trong truyện ngắn đã đem tình CN được mở rộng thương đến với tuổi thơ, đem ánh sáng cách VN 1 mạng làm thay đổi mọi cuộc đời. tuổi thơ, đem ánh sáng cách mạng làm thay đổi mọi cuộc đời. VN2 - Thành phần câu được mở rộng: + Chủ ngữ: Là một cụm danh từ + VN1: Cụm động từ + VN2: Cụm động từ Từ văn bản trên Vận 1 Câu 10. Với nhân vật An- tư- nai, con đường HS chia sẻ được ý kiến về vai trò vận dụng vào dụng đến trường đi học là con đường đến với ánh của nhà trường. Ví dụ: thực tế cuộc sáng cách mạng và hạnh phúc. Với chúng ta, + Học sinh được học tập, mở sống nhà trường luôn là một thế giới diệu kì. Theo mang kiến thức (về cuộc sống em, tại sao đó lại là “thế giới kì diệu”? cách làm toán, làm văn, về đạo lí làm người, hiểu biết về mọi lĩnh vực đời sống...) + Được sống trong tình yêu thương của thầy cô, bè bạn với bao kỉ niệm đẹp về tình bạn, tình thầy trò... + Thầy cô thắp lên cho học sinh những ước mơ khát vọng... + Học sinh được rèn rũa trưởng thành cả về thể chất, tâm hồn, trí tuệ... II. VIẾT Đề 1. Viết bài văn phân tích nhân vật Võ Tòng trong đoạn trích "Người đàn ông cô độc giữa rừng" của nhà văn Đoàn Giỏi Đáp án-hướng dẫn làm 1. Mở bài: - Giới thiệu về tác phẩm, đoạn trích. - Nêu cảm xúc chung về nhân vật. 2. Thân bài: * Phân tích đặc điểm nhân vật qua các phương diện sau: - Trang phục: + Cởi trần, mặc một chiếc quần kaki còn mới nhưng có vẻ như đã lâu không giặt. + Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt. - Ngoại hình: + Trên người xăm những chữ bùa xanh lè. + Trên mặt có một hàng sẹo chạy từ thái dương xuống cổ. - Lời nói: + Thân mật, tôn trọng tía nuôi của An, luôn giữ lễ độ khi trò chuyện với người lớn tuổi. + Thân mật với chú bé An "Ngồi xuống đây, chú em". - Hành động: + Dũng cảm, nhanh trí, dứt khoát khi hạ gục con hổ. + Quyết liệt, không hề run sợ khi đánh trả lại tên địa chủ. + Không trốn chạy trước việc làm của bản thân, đường hoàng đến trước nhà việc để chịu tội. + Luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người mà không hề nghĩ tới chuyện nhận báo đáp. => Nhận xét về nhân vật: Võ Tòng là người có tính cách chất phác, thật thà, hiền lành, luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Khi đứng trước cái xấu, chú dũng cảm đối diện, không run sợ mà từ bỏ. * Nhận xét nghệ thuật xây dựng nhân vật: - Sử dụng kết hợp ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba giúp khắc họa nhân vật một cách toàn diện, chân thực. - Ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ. 3. Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật Đề 2. Trong các bài học, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học thú vị. Hãy viết một bài văn phân tích đặc điểm của một nhân vật văn học mà em yêu thích. Đáp án- Hướng dẫn 1. Mở bài - Giới thiệu đôi nét về tác phẩm, nhân vật cần phân tích. Nêu ngắn gọn những đặc điểm nổi bật của nhân vật. 2. Thân bài - Giới thiệu hoàn cảnh xuất thân của nhân vật (nếu có): Tên, tuổi, quê hương - Phân tích những đặc điểm về ngoại hình và tính cách của nhân vật. - Nêu lần lượt các đặc điểm thứ nhất, thứ hai của nhân vật. - Trích dẫn các chi tiết, câu văn trong bài liên quan đến đặc điểm đó của nhân vật; rồi dùng lí lẽ phân tích làm sáng tỏ. - Đánh giá về nhân vật: - Nhân vật đó đại diện cho tầng lớp xã hội nào? - Qua nhân vật đó, tác giả muốn gửi gắm điều gì? - Nghệ thuật xây dựng nhân vật có gì đặc sắc? 3. Kết bài Khẳng định lại những đặc điểm nổi bật của nhân vật. Đánh giá và suy nghĩ về nhân vật. CHỦ ĐỀ 5: VĂN BẢN THÔNG TIN I. ĐỌC- HIỂU. Đọc văn bản sau: TRÒ CHƠI “BỊ MẮT BẮT DÊ” a. Mục đích Trò chơi bịt mắt bắt dê giúp trẻ rèn luyện kĩ năng di chuyển, nhanh nhẹn, khéo léo và khả năng phán đoán. Trò chơi giúp tạo không khí vui vẻ, sôi động và tăng thêm tính đoàn kết. b. Hướng dẫn chơi Tùy theo mỗi vùng miền mà có cách chơi khác nhau. Sau đây là 2 cách chơi bịt mắt bắt dê phổ biến như sau: Cách 1: Cả nhóm cùng oẳn tù tì hoặc chọn một người xung phong bịt mắt đi bắt dê, khăn bịt mắt, những người xung quanh đứng thành vòng tròn rộng. Người chơi chạy xung quanh người bịt mắt cho `1đến khi người đó hô “đứng lại” thì phải đứng lại không được di chuyển, lúc này người bịt mắt đi quanh vòng tròn và bắt một người bất kỳ, người chơi cố tạo ra tiếng động để người bịt mắt mất phương hướng khó phán đoán. Cho đến khi người bịt mắt bắt được và đoán đúng tên một ai đó thì người đó phải thế chỗ cho người bịt mắt. Nếu không bắt được ai lại hô bắt đầu để mọi người di chuyển. Cách 2 Chọn hai người vào chơi, một người làm dê, một người đi bắt dê. Cả hai cùng đứng trong vòng tròn và bịt bịt mắt, đứng quay lưng vào nhau. Sau đó nghe theo hiệu lệnh người làm dê vừa di chuyển vừa kêu “be be” để người bắt dê định hình phương hướng và đuổi bắt. Những người đứng xung quanh hò reo tạo không khí sôi động. Người săn bắt được dê thì dê được thay chỗ làm người săn và một người khác ở hàng rào vào làm dê, người săn thắng cuộc trở lại làm hàng rào. c. Luật chơi trò bịt mắt bắt dê - Mắt phải được bịt kín - Người chơi chỉ được cổ vũ, không được nhắc hoặc mách cho bạn đi bắt dê - Không được đi ra khỏi vòng tròn - Nếu trong một thời gian quy định mà không bắt được dê thì coi như bên dê thắng và thay người khác vào chơi. ( In trong 100 trò chơi dân gian cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng , 2014) Yêu cầu cần Số Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án đạt lượng - Xác định được Nhận 5 Câu 1: Văn bản “Bịt mắt bắt dê” thuộc thể thể loại của văn biết loại nào ? Văn bản thông tin bẳn.
Tài liệu đính kèm: