Tuần 23 Tên bài dạy: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH và CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH Thời gian thực hiện: 3 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận. - Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh. - Các bước làm bài văn lập luận chứng minh. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: + Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận. + Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận. + Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh. 3. Phẩm chất: - Học tập tự giác, tích cực. - Yêu thích bộ môn. - Vận dụng vào thực tế bài làm văn nghị luận chứng minh. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Kế hoạch dạy học. Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. - Học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề để hướng học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học. b) Nội dung: Tình huống có vấn đề. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: * GV chuyển giao nhiệm vụ: GV cho tình huống: Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng em là học sinh lớp 7 trường THCS Nguyễn Minh Nhựt thì em sẽ làm thế nào? * Học sinh tiếp nhận: trả lời câu hỏi - Em sẽ đưa phù hiệu, vở ghi bài học cho người đó để chứng minh... Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài: Đây là một tình huống cần chứng minh trong đời sống, ta dùng những chứng cứ có thật để chứng minh lời nói của mình là đúng. Vậy,trong văn bản nghị luận,khi người ta chỉ được sử dụng lời văn để chứng tỏ một điều gì đó là đúng sự thật, là đáng tin cậy ta làm thế nào? Chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: HS nắm được mục đích và phương pháp chứng minh trong đời sống và trong văn nghị luận. Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung Chuyển giao nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm I. Mục đích và phương vụ: pháp chứng minh: - Trong đời sống, khi nào - Khi bị nghi ngờ, người ta cần chứng minh? hoài nghi hoặc để làm sáng tỏ một vấn 1. Trong đời sống: - Khi cần chứng minh cho ai đề nào đó... đó tin rằng lời nói của em là - Phải đưa ra các thật, em phải làm như thế nào? bằng chứng xác thực: Người ta dùng sự thật các nhân chứng, vật (chứng cứ xác thực) để - Hãy nêu ví dụ cụ thể? chứng. chứng tỏ điều gì đó là - Chứng minh Nam là đáng tin. -> Giáo viên chốt kiến thức. hs giỏi toán: điểm của các bài KT Toán, cách giải các bài toán khó, nhận xét của GV dạy toán. Chuyển giao nhiệm vụ. Học sinh tiếp nhận. 2. Trong văn nghị luận: - Trong văn bản nghị luận, khi Thực hiện nhiệm Để chứng tỏ một ý kiến người ta chỉ được sử dụng lời vụ: đúng người ta dùng phép văn (không được dùng nhân HS đọc văn bản. lập luận chứng minh. chứng, vật chứng) thì làm thế Học sinh hoạt động Văn bản “Đừng sợ vấp nào để chứng tỏ một ý kiến cá nhân, thảo luận, ngã”. nào đó là đúng sự thật và đáng thống nhất ý kiến. a. Luận điểm cơ bản: tin cậy. Báo cáo kết quả: Đừng sợ vấp ngã. GV cho HS đọc bài văn - Dùng lời lẽ, lời văn b. Cách lập luận: “Đừng sợ vấp ngã”. trình bày, lập luận để - Vấp ngã là thường, ai cũng - Luận điểm cơ bản của bài làm sáng rõ vấn đề. từng vấp ngã, ai cũng có văn này là gì? Hãy tìm những Dùng phép lập kinh nghiệm. câu văn mang luận điểm đó. luận chứng minh. - Nêu dẫn chứng những - Để khuyên người ta “đừng người nổi tiếng từng vấp sợ vấp ngã”, bài văn đã lập - Luận điểm: Đừng ngã, nhưng vấp ngã không luận như thế nào? sợ vấp ngã (thể hiện gây trở ngại cho họ trở - Các dẫn chứng đưa ra có ở nhan đề và câu đầu thành nổi tiếng. đáng tin không? đoạn kết). - Cái đáng sợ hơn vấp ngã GV: Để khuyên người ta đừng HS thảo luận, trình là sự thiếu cố gắng. sợ vấp ngã, tác giả đã sử dụng bày. => Đưa ra những dẫn phương pháp lập luận chứng chứng để chứng minh. minh bằng một loạt các sự thật Nhận xét: có độ tin cậy và sức thuyết - Dẫn chứng đáng tin - Chứng minh là dùng lí phục cao. Nói cách khác, mục cậy, đã được lựa lẽ, bằng chứng chân thực, đích của phương pháp lập chọn, thẩm tra. đã được thừa nhận để luận chứng minh là làm cho chứng tỏ luận điểm mới người đọc tin luận điểm mà (cần chứng minh) là đáng mình sẽ nêu ra. Nghe – ghi chép. tin cậy. - Qua đó, em hiểu phép lập luận - Các lí lẽ, dẫn chứng phải chứng minh là gì? được lựa chọn, thẩm tra, - Lí lẽ, dẫn chứng trong phép phân tích. lập luận chứng minh phải như Nêu. thế nào? Ghi nhớ: SGK/42 -> Giáo viên chốt kiến thức. - Phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích. Chuyển giao nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm II. Các bước làm bài văn lập Cho HS đọc đề văn. vụ: luận chứng minh: - Các bước làm bài lập HS đọc đề văn. Đề bài: Nhân dân ta thường nói: luận chứng minh? Học sinh hoạt động “Có chí thì nên”. Hãy chứng - Xác định yêu cầu chung cá nhân, thảo luận, minh tính đúng đắn của câu tục của đề là làm gì? thống nhất ý kiến. ngữ đó. - Thể loại (kiểu bài) gì? Báo cáo kết quả: 1. Tìm hiểu đề và tìm ý: - Đề yêu cầu ta chứng - Xác định kiểu bài, a/ Xác định yêu cầu chung của minh vấn đề gì? nội dung, phạm vi đề: - Để làm được đề bài này nghị luận. - Thể loại: Nghị luận chứng thì tư liệu các em lấy là - Chứng minh. minh. từ đâu? - Tính đúng đắn của - Vấn đề nghị luận: Vai trò, ý - Chí là gì? Nên ở đây câu tục ngữ “Có chí nghĩa to lớn của ý chí trong cuộc được hiểu như thế nào? thì nên”. sống. - Câu tục ngữ khẳng định - Phạm vi tư liệu: Thực tế cuộc điều gì? HS trả lời dựa vào sống. - Muốn chứng minh vấn gợi ý trong SGK. b/ Tìm ý: đề trên thì phải lập luận - Chí là hoài bão, ý chí, nghị lực, như thế nào? sự kiên trì. Gợi ý: SGK hướng dẫn - Nêu một dẫn - Ai có hoài bão, ý chí, nghị lực, chứng minh theo những chứng xác thực. sự kiên trì thì sẽ thành công. cách nào? Nêu lí lẽ. c/ Cách lập luận: - Hãy kể thêm những tấm - Về lí lẽ: Bất cứ việc gì nếu gương tiêu biểu trong thực HS tự nêu. không chuyên tâm, kiên trì, gặp tế. khó khăn mà không có ý chí -> Giáo viên chốt. vượt lên thì không làm được. - Về thực tế: Nêu những tấm gương tiêu biểu. Chuyển giao nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm 2. Lập dàn bài: Gọi hs đọc dàn bài gợi ý vụ: MB: Nêu vai trò quan trọng của trong sgk. HS đọc dàn bài gợi lí tưởng, ý chí và nghị lực trong ý trong sgk. cuộc sống. - Em hãy cụ thể dàn bài Học sinh hoạt động TB: Chứng minh: gợi ý thành dàn bài của cá nhân, thảo luận, - Về lí lẽ: bản thân mình? thống nhất ý kiến. + Chí là điều rất cần thiết để con Báo cáo kết quả: người vượt qua mọi trở ngại. - Từ dàn bài trên em hãy - MB: Nêu luận + Không có ý chí thì không làm nêu dàn bài khái quát cho điểm cần được được gì. bài văn lập luận chứng chứng minh. - Về thực tế: minh. - TB: Nêu lí lẽ và + Những người có ý chí đều dẫn chứng để chứng thành công (dẫn chứng). - Một văn bản nghị luận tỏ luận điểm là + Chí giúp người ta vượt qua chứng minh thường gồm đúng đắn. những khó khăn tưởng chừng mấy phần chính? Nêu - KB: Nêu ý nghĩa không thể vượt qua (nêu dẫn nhiệm vụ của từng phần. của luận điểm đã chứng). được chứng minh. KB: Nên tu dưỡng ý chí, từ việc -> Giáo viên chốt kiến Lời văn kết bài hô nhỏ đến việc lớn. thức. ứng với MB. Chuyển giao nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm 3. Viết bài: - Khi viết mở bài có cần vụ: a) Mở bài: lập luận không? Đọc các đoạn MB - Đi thẳng vào vấn đề. - Ba cách mở bài khác nhau trong SGK. - Suy từ cái chung đến cái riêng. về cách lập luận như thế Học sinh hoạt động - Suy từ tâm lý con người. nào? cá nhân, thảo luận, b) Thân bài: - Các cách MB ấy có phù thống nhất ý kiến. - Cần sử dụng từ ngữ chuyển hợp với yêu cầu của bài Báo cáo kết quả: đoạn, từ ngữ liên kết các đoạn không? - Phù hợp. (cho nên, do đó, như vậy là, thế - Muốn chuyển từ phần - Cho nên, do đó, thì, thật vậy, đúng như vậy ) mở bài xuống phần thân như vậy là, thế thì - Viết đoạn phân tích lí lẽ. bài các em phải dùng ... - Viết đoạn nêu các dẫn chứng những từ ngữ nào? - Lí lẽ cần rõ ràng, tiêu biểu. - Viết đoạn phân tích lí lẽ chặt chẽ, phải biết c) Kết bài: và dẫn chứng phải đảm sắp xếp lí lẽ theo - Sử dụng từ ngữ chuyển đoạn bảo yêu cầu gì? trình tự hợp lí. (tóm lại, nhìn chung, tổng kết - KB liên kết với các - Dẫn chứng tiêu lại ). phần trên như thế nào? biểu, chọn lọc. - Kết bài nên hô ứng với Mở bài. - Những kết bài ấy đã hô - Sử dụng từ ngữ Thực hành: Viết đoạn MB và ứng với mở bài chưa? chuyển đoạn. KB theo cách trực tiếp: Đi thẳng - KB cho thấy luận điểm vào vấn đề. đã được chứng minh Hai HS lên bảng 4. Đọc lại và sửa chữa. chưa? viết bài: một em GV hướng dẫn cho HS viết MB, một em Ghi nhớ: SGK/50 viết đoạn MB và KB theo viết KB. cách đi thẳng vào vấn đề. -> Giáo viên chốt. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đã học trong bài. - Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung: Các BT trong SGK/ Tr 43,51 c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ. BT1. Gọi HS đọc bài văn “Không sợ sai lầm”/ SGK/ Tr43 - Bài văn nêu lên luận điểm gì? Hãy tìm những câu mang luận điểm đó. - Để chứng minh luận điểm của mình, người viết đã nêu ra những luận cứ nào? Những luận cứ ấy có hiển nhiên, có sức thuyết phục không? - Cách lập luận chứng minh của bài này có gì khác so với bài “Đừng sợ vấp ngã”? (HSKG) - Lấy thêm ví dụ về cách lập luận trong 2 bài “Tinh thần ta”, “ Sự giàu tiếng Việt”. BT2. SGK/ Tr 51 Cho 2 đề văn: Đề 1: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”. Đề 2: Chứng minh tính chân lí trong bài thơ: “Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên”. - Em sẽ làm các bước ntn? - Hai đề này có gì giống và khác so với đề văn đã làm mẫu ở trên? -> GV hướng dẫn HS thảo luận. Học sinh tiếp nhận: nghe và thực hiện. HS thảo luận nhóm -> trình bày (bảng nhóm). Báo cáo kết quả: hs trả lời miệng, trình bày kết quả. Đánh giá kết quả. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận xét -> Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức: III. Luyện tập: BT/SGK/tr43 Bài văn “Không sợ sai lầm”. a. Luận điểm: Không sợ sai lầm. - Câu mang luận điểm: + Thất bại là mẹ của thành công. + Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm, mới là người làm chủ số phận của chính mình. b. Luận cứ: - Không thể có chuyện sống mà không phạm chút sai lầm nào. - Sợ sai lầm thì sẽ không dám làm gì và không làm được gì. - Sai lầm đem đến bài học cho người biết rút kinh nghiệm khi phạm sai lầm. - Dẫn chứng: + Tập bơi lội. + Học ngoại ngữ. Đó là những luận cứ hiển nhiên, thực tế, có sức thuyết phục cao. c. Cách lập luận: Dùng lí lẽ, phân tích lí lẽ để chứng minh. BT/SGK/tr51 1. Xác định đề và lập dàn ý cho đề 1: a. Xác định yêu cầu chung của đề: - Cần chứng minh tư tưởng mà câu tục ngữ đã nêu là đúng đắn. - Câu tục ngữ đã dùng 2 hình ảnh “Mài sắt” và “nên kim” để khẳng định: tính kiên trì nhẫn nại, sự bền lòng quyết chí là các yếu tố cực kì quan trọng giúp cho con người ta có thể thành công trong cuộc sống. b. Lập dàn bài: MB: Giới thiệu câu tục ngữ và nói rõ tư tưởng mà nó muốn thể hiện. TB: Nêu dẫn chứng cụ thể. Dùng lí lẽ để phân tích đúc kết. KB: Rút ra kết luận khẳng định tính đúng đắn của nhẫn nại, sự bền lòng quyết chí là các yếu tố cực kì quan trọng giúp cho con người ta có thể thành công trong cuộc sống. 2. So sánh 2 đề bài với đề văn ở mục I/SGK/48: - Giống: Mang tính chất khuyên nhủ con người nên bền lòng, không nản chí. - Khác: + Khi chứng minh cho câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim, cần nhấn mạnh vào chiều thuận: Nếu có ý chí sẽ thành công. + Khi chứng minh cho bài thơ, cần chú ý đến cả chiều thuận và chiều nghịch: Nếu lòng không bền sẽ không làm được việc và ngược lại. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để xác định luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong 1 VB nghị luận. b) Nội dung: xác định luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong 1 VB nghị luận. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà Đọc văn bản “Có hiểu đời mới hiểu văn” / T44. -> Xác định luận điểm, luận cứ, cách lập luận. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân ở nhà. Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau. - Luận điểm: Văn chương là đời sống ghi trên giấy vì vậy có hiểu đời mới hiểu văn. - Luận cứ: + Không lịch lãm + Không đau khổ nhiều + Dẫn chứng - Lập luận: Chủ yếu dùng dẫn chứng để CM. Đánh giá kết quả: Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung trong giờ học hôm sau. Tên bài dạy: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT) Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Công dụng của trạng ngữ. - Cách tách trạng ngữ thành câu riêng. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: + Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu. + Tách trạng ngữ thành câu riêng. Kĩ năng sống: - Lựa chọn cách sử dụng các loại câu. - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách thêm trạng ngữ cho câu. 3. Phẩm chất: Chăm học, biết sử dụng trạng ngữ khi đặt câu. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Kế hoạch bài học. Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài cụ thể cho học sinh. - Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu của GV. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú học tập cho HS. b) Nội dung: Kiến thức về trạng ngữ. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: * GV chuyển giao nhiệm vụ: - Nêu đặc điểm của trạng ngữ. - Trạng ngữ trong câu sau xác định điều gì? Đứng ở vị trí nào trong câu? Sáng nay, lớp chúng ta đi học đầy đủ. * Học sinh tiếp nhận: trả lời câu hỏi - Em sẽ đưa phù hiệu, vở ghi bài học cho người đó để chứng minh... * Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài: Giờ trước các em đã tìm hiểu về đặc điểm của trạng ngữ trong câu. Để hiểu hơn về công dụng và biết cách tách trạng ngữ thành câu riêng chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu công dụng của trạng ngữ và việc tách TN thành câu riêng. Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung Chuyển giao nhiệm Thực hiện nhiệm vụ: I. Công dụng của trạng vụ. Đọc vd trong sgk. ngữ: Cho HS đọc vd trong Học sinh hoạt động cá Ví dụ: SGK/ 45 sgk. nhân, thảo luận, thống Nhận xét: Trạng ngữ: - Xác định và gọi tên nhất ý kiến. - Thường thường, vào khoảng trạng ngữ trong 2 vd Báo cáo kết quả: đó a,b. HS xác định. -> Chỉ thời gian. - Không nên lược bỏ vì - Sáng dậy -> Chỉ thời gian. KNS: Có nên lược bỏ các trạng ngữ bổ sung ý - Trên giàn thiên lí -> Chỉ địa trạng ngữ trong câu trên nghĩa về thời gian, địa điểm. không ? Vì sao? điểm giúp cho nội dung - Chỉ độ tám chín giờ -> Chỉ miêu tả của câu chính thời gian. - Trong văn bản nghị xác hơn. - Trên nền trời trong trong -> luận, trạng ngữ có vai - Các trạng ngữ 1, 2, 3, Chỉ địa điểm. trò gì đối với việc thể 4, 5, có tác dụng tạo liên - Về mùa đông -> Chỉ thời hiện trình tự lập luận? kết câu. gian. - Giúp cho việc sắp xếp => Công dụng: - Trạng ngữ có công các luận cứ trong văn - Xác định hoàn cảnh, điều dụng gì? bản nghị luận theo kiện diễn ra sự việc nêu trong những trình tự nhất định câu, góp phần làm cho nội - Tìm 1vd và nêu công về thời gian, không gian dung của câu được đầy đủ, dụng của nó? / các quan hệ nguyên chính xác. nhân - kết quả. - Nối kết các câu, các đoạn -> Giáo viên chốt kiến với nhau, làm cho câu văn, thức. bài văn mạch lạc. Ghi nhớ: SGK/ 46 Chuyển giao Thực hiện nhiệm vụ: II. Tách trạng nhiệm vụ. Đọc vd trong sgk. ngữ thành câu Gọi hs đọc vd. Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận, riêng: - Hãy so sánh 2 câu thống nhất ý kiến. trong đoạn văn. Báo cáo kết quả: Ví dụ: SGK/ 46 - Câu 1 có trạng ngữ là: Để tự hào với - Tác dụng của của tiếng nói của mình. Nhận xét: việc tách trạng ngữ + Giống nhau: Về ý nghĩa cả 2 đều có trên thành câu quan hệ như nhau với chủ ngữ và vị - Câu in đậm Và riêng? ngữ. Có thể gộp 2 câu đã cho thành 1 để tin tưởng hơn KNS: Có thể tách câu duy nhất có 2 trạng ngữ: Việt Nam nữa vào tương lai trạng ngữ ở vị trí ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc của nó: là trạng nào? để tự hào với tiếng nói của mình (trạng ngữ chỉ mục đích - Nêu 1 tình huống ngữ 1) và để tin tưởng vào tương lai đứng cuối câu đã em cần sử dụng của nó (tr/ngữ 2). tách riêng ra thành trạng ngữ và thử + Khác nhau: Trạng ngữ (để tin tưởng một câu độc lập. tách trạng ngữ thành hơn nữa vào tương lai của nó) được - Tác dụng: Nhấn câu riêng. tách ra thành câu riêng. mạnh ý, chuyển ý, - Nhấn mạnh ý của trạng ngữ đứng hoặc thể hiện sau, tạo nhịp điệu câu văn, có giá trị tu những tình huống, -> Giáo viên chốt từ. cảm xúc nhất định. kiến thức. - Thường ở cuối câu. - Vd: Anh Nam vừa mới về quê. Lúc 11 Ghi nhớ: SGK/ 47 giờ trưa. -> nhấn mạnh ý về thời gian. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến thức về trạng ngữ để giải quyết các bài tập. b) Nội dung: Các bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ. GV yêu cầu HS đọc các BT trong SGK. - Nêu công dụng của trạng ngữ trong các đoạn trích ở BT1. - Chỉ ra những trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng trong các chuỗi câu trong BT2 và nêu tác dụng. - Bài tập 3 yêu cầu điều gì? -> GV hướng dẫn HS thảo luận. Học sinh tiếp nhận: nghe và thực hiện. HS thảo luận nhóm -> trình bày (bảng nhóm). Viết đoạn văn. Báo cáo kết quả: hs trả lời miệng, trình bày kết quả. Đánh giá kết quả. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận xét -> Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức: III. Luyện tập: Bài tập1. Công dụng của trạng ngữ trong đoạn trích: - a: Ở loại bài thứ nhất; ở loại bài thứ 2 - b: Đã bao lần; Lần đầu tiên chập chững bước đi; lần đầu tiên tập bơi; lần đầu tiên chơi bóng bàn; lúc còn học phổ thông. => Công dụng: Vừa có tác dụng bổ sung những thông tin tình huống, vừa có tác dụng liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn, giúp cho bài văn trở nên rõ ràng, dễ hiểu. Bài tập 2. Nêu tác dụng của những câu do trạng ngữ tạo thành: - Năm 72. -> trạng ngữ chỉ thời gian, có tác dụng nhấn mạnh đến thời điểm hi sinh của nhân vật được nói đến trong câu đứng trước. - Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn. -> Có tác dụng làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu (Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối). Nếu không tách trạng ngữ ra thành câu riêng, thông tin ở nòng cốt có thể bị thông tin ở trạng ngữ lấn át (bởi ở vị trí cuối câu, trạng ngữ có ưu thế được nhấn mạnh về thông tin). Sau nữa việc tách câu như vậy còn có tác dụng nhấn mạnh sự tương đồng của thông tin mà trạng ngữ biểu thị, so với thông tin ở nòng cốt câu. Bài tập 3. Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự giàu đẹp của Tiếng Việt. Ký duyệt Ngày 03 tháng 02 năm 2021 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: