Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021

doc 6 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 17 ; Tiết: 49,50 Ngày soạn: 20/12/2020
 Chuyên đề 13: NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA TÙY BÚT (T3,4) 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: 
 - Biết đọc diễn cảm, vận dụng những đặc trưng của thể tùy bút để phân tích cảm 
thụ một văn bản cụ thể hoặc một văn bản tùy bút bất kì.
 - Nắm được cái hay, cái đẹp được thể hiện cụ thể qua các văn bản tùy bút đã học 
hoặc những văn bản nằm ngoài chương trình.
 2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm, vận dụng những đặc trưng của thể tùy bút để 
phân tích cảm thụ một văn bản cụ thể hoặc một văn bản tùy bút bất kì.
 3. Thái độ: Có ý thức vận dụng hiểu biết về tùy bút để đọc – hiểu các văn bản 
tùy bút. 
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT 
Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7.
 Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình học. 
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cơ bản
 thầy trò
HĐ 1: Luyện tập. 
 III. Thực hành luyện tập:
Bài tập 1: So Bài tập 1. So sánh sự giống và khác nhau giữa 
sánh sự giống và HS nhớ lại các thể loại tùy bút và truyện:
khác nhau giữa văn bản truyện a. Giống nhau:
thể loại tùy bút và đã học, đã đọc - Đề tài: đa dạng, phong phú.
truyện. về đề tài, cốt - Phương thức biểu đạt: kết hợp nhiều phương 
 truyện, PTBĐ, thức biểu đạt: miêu tả, thuyết minh, nghị luận.
 ngôn ngữ để b. Khác nhau:
 so sánh với tùy Tùy bút Truyện
 bút. - Đề tài: người thật - Đề tài: có thể hư cấu.
GV kẻ bảng, sau việc thật - Cốt truyện: có cốt 
khi HS thảo luận - Cốt truyện: không truyện rõ ràng, có mở 
xong, cho HS lên có cốt truyện. đầu, diễn biến, kết 
bảng ghi vào (Thảo luận - PTBĐ: biểu cảm thúc.
bảng phụ. nhóm, trình là chính. - PTBĐ: tự sự là 
 bày). - Ngôn ngữ: giàu chính.
 hình ảnh, giàu cảm - Ngôn ngữ: gần với 
 xúc suy tư của ngôn ngữ đời thường, Nhận xét. người viết. khẩu ngữ.
 - Lối ghi chép: tùy - Lối ghi chép: theo 
 hứng, tản mạn, trình tự diễn biến của 
 mang tính chủ sự việc, mang tính 
 quan. khách quan.
Bài tập 2: Các đoạn văn sau đây thuộc thể loại Bài tập 2. Xác 
nào? định thể loại của 
a. Trên đài, một người con gái nào đó vừa hát các đoạn văn:
một bài dân ca của đất nước ta trong đêm khuya. HS đọc, dựa 
Bây giờ tất cả đã im lặng rồi, giọt sao ngoài vào kết quả 
khung cửa đọng lại, đứng im, không nháy nữa, BT1, phân 
đêm đã đi vào chiều sâu mà vẫn còn nghe âm tích, xác định 
vang mãi giọng hát của người con gái lúc nãy. thể loại của 
Một giọng hát dân ca, ngân nga bát ngát như các đoạn văn.
cánh cò trên đồng lúa miền Nam chạy tới chân a. Tùy bút.
trời, có lúc rụt rè, e thẹn như khóe mắt người yêu 
mới gặp, có lúc tinh nghịch, duyên dáng như 
những đôi chân nhỏ thoăn thoắt gánh lúa chạy 
trên những con đường làng trộn lẫn bóng tre và 
bóng nắng Có lẽ không phải là một người con 
gái đã hát trên đài. Đó chính là quê hương ta 
đang cất lên tiếng hát. Trình bày.
 (Nguyên Ngọc, Đường chúng ta đi)
b. [ ] Mãi đến hôm nay, dễ chừng gần ba năm, 
chị Hai mới về. Cả nhà khôn xiết vui mừng. Má b. Truyện.
lật đật chèo xuồng đến chợ nổi mua đồ về làm 
bữa cơm thịnh soạn:
 - Tội nghiệp chị Hai tụi bay, hồi giờ có được Nhận xét.
bữa ăn nào đàng hoàng tử tế đâu?
 Đang ăn, chị Hai bỗng giật mình, lấy đũa khều 
một sợi tóc từ trong đĩa lòng xào ra: 
 - Ai làm bê bối và cẩu thả thế này? Kiểu này ở 
nhà hàng họ đã đổ vào thùng nước cơm! Khách 
du lịch mà biết, chỉ có nước đóng cửa dẹp tiệm! Bổ sung.
Sạt nghiệp là cái chắc! (Bài viết của học sinh) 
Bài tập 3: Hãy HS đọc lại văn Bài tập 3. 
nhận xét về sự linh bản, chỉ ra 
hoạt trong việc sử những câu, - Xét về cấu trúc: có câu dài, có câu ngắn, có dụng câu văn tiếng đoạn biểu đạt câu tồn tại, có câu rút gọn.
Việt để biểu đạt thái độ, cảm 
thái độ, cảm xúc ở xúc ở bài tùy - Xét về mục đích nói: để thể hiện thái độ, cảm 
bài tùy bút Một thứ bút; phân tích, xúc trân trọng đối với hương lúa non, hương 
quà của lúa non: chứng minh. cốm, tác giả đã dùng nhiều kiểu câu: câu nghi 
Cốm. vấn, câu trần thuật, câu cầu khiến.
Bài tập 4: Cảm Bài tập 4. Vẻ đẹp văn hóa truyền thống thể 
nhận của em về vẻ HS tìm, phân hiện qua hương vị Cốm:
đẹp văn hóa truyền tích, chứng Cốm như một chứng nhân của tình yêu. Cốm 
thống thể hiện qua minh. là thứ quà biếu tết cho tình yêu đôi lứa thêm 
hương vị Cốm bền đẹp, Cốm là món quà trong sạch,trung 
(Một thức quà của thành như các việc lễ nghi đã trở thành lễ 
lúa non - Cốm)? phẩm cao quý của thuần phong mĩ tục.
 (Thảo luận Tình yêu bền đẹp của lứa đôi cũng như “hồng 
 nhóm, trình cốm tốt đôi” vậy. Sắc màu hương vị của hồng, 
 bày). của cốm là một hương vị hòa hợp tuyệt vời. 
GV nhận xét Màu xanh tươi của Cốm như ngọc thạch quý, 
chung. màu đỏ thắm hồng như ngọc lựu già, một thứ 
 thanh đạm còn một thứ lại ngọt sắc hai vị hòa 
 Nhận xét. vào nhau để hạnh phúc được bền lâu. Như vậy 
 ta có thể thấy được cách so sánh tài hoa của 
 Thạch Lam còn thể hiện một phong cách ẩm 
 Bổ sung. thực rất riêng biệt.
Bài tập 5: Trong Bài tập 5. Chứng minh:
bài Sài Gòn tôi yêu, Phân tích, kèm - Ngay trong phần đầu của bài tuỳ bút, tác giả 
tác giả Minh theo dẫn chứng đã bộc lộ tình yêu nồng nhiệt, thiết tha của 
Hương đã thể hiện cụ thể. mình với thành phố Sài Gòn. Điệp từ tôi yêu 
sâu sắc (Thảo luận được điệp lại ở đầu các câu văn như ngân đi 
tình yêu chân thành nhóm, trình ngân lại điệp khúc tình yêu, như nhấn thêm 
của ông đối với bày). vào bản đàn tâm trạng rộn rã yêu thương của 
Sài Gòn. Hãy nhà văn.
chứng minh. - Minh Hương yêu Sài Gòn với tất cả những 
 cái đáng yêu, cả những điều không mấy dễ 
 chịu của nó. Dường như hình ảnh Sài Gòn đã 
 ăn sâu vào trong tiềm thức, trở thành một phần 
 Nhận xét. máu thịt không thể thiếu trong cuộc sống của 
 ông.
 Tình yêu Sài Gòn sâu nặng khiến nhà văn có 
 được cảm nhận thật chính xác và tinh nhạy về 
 thành phố. Con mắt tinh tường của nhà văn nhận ra cả cái sắc nắng “ngọt ngào” buổi sớm 
 Bổ sung. mai, cái “nhớ thương” của cơn gió lộng buổi 
 chiều, cái ào ào đột ngột của những cơn mưa 
GV nhận xét nhiệt đới; cả sự “trái chứng” của thời tiết đang 
chung. ui ui buồn bã, bỗng nhiên trong vắt lại như 
 thuỷ tinh; cả cái nhịp sống đa dạng của phố 
 phường; thưa thớt về đêm khuya, náo động, 
 dập dìu vào giờ cao điểm; cả cái không khí 
 mát dịu, thanh sạch ở những con đường rợp 
 bóng cây xanh... Tất cả đã tạo nên vẻ đẹp và 
 những nét riêng biệt cho thành phố phương 
 Nam này.
 - Bài tuỳ bút kết thúc bằng việc khẳng định lại 
 tình yêu son sắt thuỷ chung và mong ước tha 
 thiết của nhà văn:
 Vậy đó, tôi yêu Sài Gòn và yêu cả con người.... 
 Tôi mong ước mọi người, nhất là các bạn trẻ, 
 đều yêu Sài Gòn như tôi.
Bài tập 6: Nhận Bài tập 6. 
xét của em về sức Phân tích, kèm Mùa xuân Hà Nội, mùa xuân Bắc Việt mang 
mạnh diệu kì, theo dẫn chứng lại sức sống kỳ diệu cho thiên nhiên và con 
thiêng liêng của bằng các câu, người, làm say lòng người con xa xứ, làm trẻ 
mùa xuân đất Bắc đoạn trong bài. lại tâm hồn người sầu cảm. Mùa xuân đẹp, 
(Mùa xuân của tôi). (Thảo luận nhưng yêu nhất là “vào khoảng sau ngày rằm 
 nhóm, trình tháng giêng, nức một mùi hương man 
 bày). mác”. Vào khoảng thời gian đó trời đã hết 
 nồm, mưa xuân nền trời đùng đục như màu 
 pha lê mờ”. Vào “cữ” đó, mùa xuân đăng căng 
 tràn nhựa sống, nhìn ở đâu cũng thấy đẹp, thấy 
 yêu “nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi 
GV nhận xét hiện ở trên trời, mình cảm thấy một niềm vui 
chung. Nhận xét. rạo rực, sáng sủa. con ve mới lột”. Có lẽ 
 nỗi nhớ da diết đã làm nên mạch sống hồi sinh 
 trong con người Vũ Bằng để hoá thân thành cỏ 
 cây để được tắm mình trong mùa xuân, để 
 “nhựa sống trong người căng lên như máu 
 Bổ sung. căng lên trong lộc của loài nai”.
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Ôn tập về chuẩn mực sử dụng từ để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm:
 ..................................
Tuần: 17 ; Tiết: 51 Ngày soạn: 20/12/2020
 Chuyên đề 14. CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Hiểu cách sử dụng từ theo chuẩn mực qua các lỗi khác nhau về 
dùng từ.
 2. Kĩ năng: Rèn luyện cách sử dụng từ đúng chuẩn.
 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện và trau dồi vốn từ.
II. Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một 
số sách nâng cao Ngữ văn 7.
 Trò: Đọc bài trước ở nhà. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Kiểm tra sách vở và sự chuẩn bị của HS.
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ 1: HDHS ôn tập lí thuyết.
- Khi sử dụng từ, cần HS nêu, phân tích. I. Ôn tập lí thuyết:
phải tuân thủ những - Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả.
yêu cầu nào? Nêu vi - Sử dụng từ đúng nghĩa.
dụ, phân tích. Nhận xét. - Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp 
 của từ.
 - Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, 
GV nhận xét chung. Bổ sung. hợp phong cách.
 - Không lạm dụng từ địa phương, từ 
 Hán Việt.
HĐ 2: HDHS luyện tập.
Bài tập 1. Tìm các từ bị HS tra từ điển để II. Luyện tập:
dùng sai trong các câu sau hiểu đúng nghĩa Bài tập 1. Các từ bị dùng sai 
và chữa lại các câu đó cho của các từ nhẹ trong các câu: nhẹ nhàng, béo bổ, 
đúng: nhàng, béo bổ, trống vắng.
a) Giải được bài tập này, tôi trống vắng. -> Sửa:
thấy nhẹ nhàng cả người. a) Giải được bài tập này, tôi thấy 
b) Đây là lĩnh vực kinh Sửa lại. nhẹ nhõm cả người.
doanh béo bổ. b) Đây là lĩnh vực kinh doanh béo c) Rừng cây rậm rạp, không bở.
nhìn thấy một khoảng trống Nhận xét. c) Rừng cây rậm rạp, không nhìn 
vắng nào. thấy một khoảng trống nào.
Bài tập 2. Từ đẹp có thể kết HS dùng từ điển Bài tập 2. Các cách kết hợp đẹp 
hợp với những từ ngữ sau: để hiểu nghĩa từ kinh khủng, đẹp chết người tưởng 
- đẹp kinh khủng kinh khủng, chết chừng như thiếu logic nhưng trên 
- đẹp chết người người, vận dụng thực tế chúng vẫn được chấp 
Theo em, các cách kết hợp thực tế để giải nhận. Vì trong những cách kết 
như thế có được chấp nhận thích. hợp đó, nghĩa của các từ ngữ kinh 
không? Vì sao? khủng, chết người đã bị biến đổi, 
GV hướng dẫn HS giải Nhận xét. chúng chỉ mức độ cao của tính 
thích. chất do tính từ đi kèm biểu thị.
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung tiết học, nhận xét chung.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Ôn tập các chuyên đề đã học để chuẩn bị cho tiết sau. 
IV. Rút kinh nghiệm:
 ........................................
 Ký duyệt
 Ngày 23 tháng 12 năm 2020
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_7_tuan_17_nam_hoc_2020_2021.doc