Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 Ngày soạn 03/11/2020 Tuần 10 Tiết: 37 đến tiết 38 Tiết 37: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ -Hạ Tri Chương- I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương. - Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ. - Nét độc đáo về tứ của bài thơ - Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời của tác giả. Kĩ năng: - Đọc-hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt - Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường. - Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm. Thái độ: Thích học thơ Trung đại. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tâm trạng của tg trong bài thơ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc lòng bài thơ "Bạn đến chơi nhà"? Ý nghĩa bài thơ? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Hạ Tri Chương (659- 744) không thuộc về nhà thơ hàng đầu đời Đường như Lí Bạch, Đỗ Phủ nhưng ông cũng rất nổi tiếng với bài tứ tuyệt “Hồi hương ngẫu thư”, tình cờ viết nhân lần về quê 744, khi ông đã 86 tuổi và đã xa quê hương nửa thế kỷ. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương.Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ. Nét độc đáo về tứ của bài thơ.Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời của tác giả. Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc - Tìm hiểu chung chung 1. Đọc MĐ: Đọc và tìm hiểu chung về 2. Tìm hiểu chung văn bản a. Tác giả: Hạ Tri Chương (659- - Giọng hóm hỉnh pha nét trầm 744), quê Chiết Giang, làm quan buồn trên 50 năm ở kinh thành, là bạn GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 - Giáo viên đọc một lần - Nghe vong niên của Lý Bạch. - Cho 2 hs đọc GV nhận xét b. Tác phẩm: là một trong hai bài - Cho hs đọc và tìm hiểu một số - HS đọc thơ Hồi hương ngẫu thư rất nổi nét chính về tác giả. tiếng của Hạ Tri Chương. - Dựa vào chú thích và tiêu đề, - Đọc và tìm hiểu một - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt. hãy cho biết hoàn cảnh ra đời số nét chính về tác giả - PTBĐ: Biểu cảm của bài thơ.(Y- K) - BT được làm theo thể thơ - Dựa vào chú thích và nào? Nêu rõ đặc điểm của thể nhan đề để nêu hoàn thơ trong bài cảnh ra đời của bài thơ. - TNTT Kiến thức 2: Đọc - hiểu văn II. Đọc - Hiểu văn bản bản 1. Nhan đề và cấu tứ của bài thơ: MĐ: Đọc và tìm hiểu văn bản - Ngẫu thư: Không định làm thơ - Qua tiêu đề em hãy chỉ ra sự - Không định làm thơ nhưng khi mới đặt chân về quê lại độc đáo trong cách biểu hiện nhưng khi mới đặt chân làm thơ. tình quê hương của tác giả? (K- về quê lại làm thơ - Tứ thơ độc đáo. G) - Em hãy nhận xét về cấu tứ - Nhận xét: của bài thơ. (Gợi ý: Hai câu + Hai câu đầu: Đi lâu 2. Tình quê ở hai câu đầu: đầu viết về điều gì? Hai câu ngày trở về quê. - Phép đối: bộc lộ cảm xúc gì?) + Hai câu sau: Cảm thiếu tiểu / lão đại xúc khi về quê. li / hồi - So sánh với bài “Tĩnh dạ tứ” - So sánh: + Tĩnh dạ tứ: hương âm vô cải/mấn mao tồi để thấy tình huống thể hiện tình xa quê, ngắm trăng nhớ Nghệ thuật tiểu đối để kể về quê là khác nhau? quê. quãng đời dài xa quê làm quan. + Hồi hương ngẫu thư: - Đi suốt cả cuộc đời vẫn nhớ quê Viết ngẫu nhiên lúc hương, giọng nói không hề thay đổi mới về quê: bị coi là dù tóc mai đã rụng Tình quê khách khiến tác giả viết hương bền chặt. bài thơ. - Chứng minh 2 câu đầu dùng - C1: thiếu tiểu / lão đại phép đối trong câu (tiểu đối, tự li / hồi 3. Tình quê ở hai câu cuối. đối) và nêu tác dụng của nó? - C 2: vô cải / tồi (K- G) Tác dụng: Cái thay - "Trẻ cười hỏi khách... " tình đổi và cái còn nguyên huống bất ngờ khi bị trẻ nhỏ coi là - vẹn giữa lúc ra đi và khách. khi trở về. - Giọng điệu bi hài nỗi buồn Ở hai câu thơ này, tác giả đã - Tự sự thấm thía khi mình thành người xa sử dụng phương thức biểu đạt - Kể về quãng đời dài lạ trên mảnh đất quê hương. nào? của mình. - Tác giả đã kể gì về cuộc đời - Dù xa quê đã lâu mình? nhưng giọng quê vẫn - Tác giả viết “Hương âm vô không thay đổi Tình cải” có tác dụng gì? quê hương bền chặt. - Cho hs thảo luận nhóm: Ở câu - Thảo luận nhóm: 3, 4 chỉ có nhi đồng xuất hiện không, vì những người GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 cùng tiếng cười, câu hỏi hồn cùng thời không còn, 4. Nghệ thuật nhiên có làm cho tác giả vui lên chỉ có trẻ em là thế hệ - Sử dụng các yếu tố tự sự. không? Vì sao? sau, không biết tác giả - Cấu tứ độc đáo. - Khi bị chào là khách, tác giả nên chào là khách. - Sử dụng biện pháp tiểu đối hiệu có cảm xúc gì? (Y- K) - Ngậm ngùi buồn cho quả. - Em có nhận xét gì về giọng tình huống trớ trêu-bị - Có giọng điệu bi hài thể hiện ở 2 điệu ở 2 câu sau? thành người xa lạ trên câu cuối. - Qua tìm hiểu, em hãy nêu ý mảnh đất quê hương. 5. Ý nghĩa của văn bản: nghĩa của bài thơ. (Gợi ý: Đối - Giọng điệu bi hài. Tình yêu quê hương là một trong với mỗi con người thì tình yêu - HS nêu ý nghĩa của những tình cảm lâu bền và thiêng quê hương là tình cảm ntn?) bài thơ. liêng nhất của con người. - Cho hs đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (sgk). 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị tiết sau: Từ trái nghĩa. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: HDHSTĐ: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá. Về kiến thức: - Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ. - Giá trị hiện thực: phản ánh chân thực cuộc sống của con người. - Giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh. - Vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ. Về kĩ năng: - Đọc- hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản phiên dịch Tiếng Việt. - Rèn kĩ năng đọc - hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch Tiếng Việt. Về thái độ: GD cho hs lòng thương người, biết cảm thông, chia sẻ với những mất mát của người khác. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 Tiết 38: TỪ TRÁI NGHĨA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Khái niệm từ trái nghĩa. - Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản. Kĩ năng: - Nhận biết từ trái nghĩa trong vb. - Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh. Thái độ: Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh. * THGDKNS: + Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với thức tiễn giao tiếp của bản thân. + Giao tiếp: trình bày nghĩ, ý tưởng, thảo luận chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ trái nghĩa. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: biết từ trái nghĩa, cách sd từ trái nghĩa. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu cách làm bài văn biểu cảm? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về từ đồng nghĩa và cách sử dụng từ đồng nghĩa. Hôm nay chúng ta sẽ học một loại từ khác đó là từ trái nghĩa. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (40 phút) Mục đích: Khái niệm từ trái nghĩa.Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản. Kiến thức 1: HD hs tìm hiểu I. Thế nào là từ trái nghĩa? k/n từ trái nghĩa. a. Bài tập 1: Cặp từ trái nghĩa MĐ: tìm hiểu k/n từ trái nghĩa - 2 em đọc + Ngẩng – cúi (hoạt động của đầu ) - Cho hs đọc 2 bài thơ - Tìm từ trái nghĩa + Trẻ – già (tuổi tác) - Tìm những từ trái nghĩa trong + Đi – lại (sự di chuyển của con 2 bản dịch? (Y- K) người) - Tìm từ trái nghĩa + Đại (lớn) – tiểu (nhỏ) - Tìm từ trái nghĩa với từ già => Có nghĩa trái ngược (rau già, cau già)? => Hai từ trái nghĩa làm thành cặp từ - Dựa vào ghi nhớ. trái nghĩa - Em hiểu tn là từ trái nghĩa? b. Bài tập 2: Trái nghĩa với từ già GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 - Cho hs đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ “rau già” >< "rau non". - Già => non Kiến thức 2: HD hs tìm hiểu => Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc cách sử dụng từ trái nghĩa nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. – MĐ: tìm hiểu cách sử dụng từ - Nêu tác dụng VD: Cau non- cau già trái nghĩa * Ghi nhớ: SGK - T128 - Lấy ví dụ về thành II. Sử dụng từ trái nghĩa - Nêu tác dụng của của các từ ngữ có dùng từ trái 1. Nhận xét: 2 bản dịch dùng từ trái trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ? nghĩa nêu tác dụng nghĩa để đối. - GVcho hs lấy ví dụ về thành 2. Thành ngữ: ngữ có dùng từ trái nghĩa nêu + Đi nhanh về chậm tác dụng. + Chân cứng đá mềm - Để sử dụng từ trái nghĩa có - Suy nghĩ, trả lời + Gần nhà xa ngõ ( ) hiệu quả thì chúng ta cần chú ý Tác dụng: Tạo ra những hình tượng điều gì? (dành cho hs khá giỏi ) tương phản gây ấn tượng mạnh, làm - GV củng cố, cho hs đọc ghi - Đọc ghi nhớ cho lời nói sinh động nhớ. * Ghi nhớ (sgk). Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 40 phút Mục đích: Nhận biết từ trái nghĩa trong vb. Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh. III. Luyện tập - Cho hs đọc yêu cầu của bài - Đọc yêu cầu bài tập 1 Bài 1: Những từ trái nghĩa trong ca 1 Gọi hs lên bảng gạch chân - Tìm từ trái nghĩa các từ trái nghĩa (Y- K) dao đã cho - Rách >< lành - Gọi hs khác nhận xét - Mượn >< thuê - Tìm từ trái nghĩa với từ in - Nghe - Giàu >< nghèo đậm? Làm BT chạy - Đêm >< ngày * THKNS dùng từ trái nghĩa đúng. - Sáng >< tối - Ngắn >< dài Bài 2: Gọi 5 em giơ tay nhanh nhất - Giơ tay nhanh để lên làm bài điền từ chấm điểm giành quyền lên điền từ Bài tập 3: Tìm thành ngữ. - Vô thưởng vô phạt - Bên trọng bên khinh - Buổi đực buổi cái Bài 3: - Bước thấp bước cao - Chân cứng đá mềm - Có đi có lại - Gần nhà xa ngõ - Mắt nhắm mắt mở - Chạy sấp chạy ngửa 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 - Soạn bài mới: IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . Kí duyệt tuần 10, Ngày 04/11/2020 Tổ trưởng ND: PP: Nguyễn Thị Định GV: Trịnh Phương Lan
Tài liệu đính kèm: