Ngày soạn: 08/11/2020 Tiết thứ 41 đến tiết thứ 44 Tuần: 11 Tiết 41, 42 KIỂM TRA GIỮA HKI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Kiến thức tổng hợp 3 phần Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 8. Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức. - Cảm nhận, phân tích văn bản. Thái độ: Nghiêm túc làm bài. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong đề bài. - Năng lực trình bày: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về vấn đề đặt ra trong đề bài. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Ma trận, đề bài, đáp án, thang điểm. - Học sinh: Ôn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Không 3. Bài mới: Ma trận Đề bài Chung của tổ, pho to đính kèm. Đáp án Thang điểm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Xem lại những nội dung đã kiểm tra để tiết trả bài sẽ chữa bài. - Chuẩn bị bài Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người: Lập dàn ý cho các đề bài trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 43,44 LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói biểu cảm. - Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm. Kĩ năng: - Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật, con người. - Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con người trước tập thể. - Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngôn ngữ nói. Thái độ: Giáo dục tính sáng tạo, mạnh dạn khi phát biểu. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Bố cục? Nội dung từng phần trong bố cục bài văn biểu cảm? - Các cách lập ý của bài văn biểu cảm? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Ở những bài trước, các em đã biết thế nào là văn biểu cảm, cách viết một văn bản biểucảm hoàn chỉnh, cách biểu hiện tình cảm trong văn bản viết. Vậy trong văn bản nói thì cách thể hiện tình cảm, cảm xúc có gì khác với văn bản viết hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu và thực hành trong tiết học này nhé. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm Kết luận của giáo viên động HĐ của HS HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: Giúp HS lập dàn ý chuẩn bị một bài văn nói. I. Chuẩn bị : Gọi HS lên bảng lập dàn bài HS trình bày Đề: Cảm nghĩ về thầy cô giáo, những đã chuẩn bị. dàn bài. người lái đò đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai. Dàn ý: MB: Giới thiệu về thầy cô giáo mà em Gọi HS nhận xét: phù hợp HS nhận xét. yêu mến: Thầy cô nào? Lớp mấy? với đề bài lựa chọn chưa? Trường nào? TB: Em đã có những tình cảm, kỉ niệm gì đối với thầy cô. - Giọng nói ấm áp, trìu mến, thân GV sửa lại cho hoàn chỉnh HS thảo luận thương khi thầy cô giảng bài. nhóm theo - Hình ảnh thầy cô vui mừng khi HS yêu cầu. đạt được những thành tích cao, - Thầy cô thất vọng khi có HS vi phạm. - Lúc thầy cô an ủi, chia sẻ với HS khi GV chia nhóm cho HS nói các em gặp chuyện buồn... trong nhóm cho nhau nghe. HS nói trong - Thầy cô quan tâm, lo lắng nhóm cho Do đó hình ảnh thầy cô đã để lại nhau nghe. trong em nhiều tình cảm và kỉ niệm tốt đẹp mà em không quên. KB: Cảm xúc cụ thể về thầy cô mà mình yêu mến nhất. Đó cũng chính là những người lái đò đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai. HĐ3: Luyện nói trước lớp (60 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để thực hành một bài văn nói. Gọi đại diện nhóm lên nói. II. Nói trước lớp: Lưu ý khi nói: Lên bảng nói. Yêu cầu: - Vị trí đứng nói phù hợp. - Tác phong nhanh nhẹn, tự tin, lịch sự. - Ngôn ngữ nói phù hợp với HS khác lắng - Nội dung đầy đủ, rõ ràng, giàu cảm tâm trạng. nghe bài nói. xúc. - Nội dung lôi cuốn hấp dẫn. Nhận xét. - Diễn đạt: nói to, rõ, truyền cảm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Đọc phần đọc thêm: SGK/130 - Chuẩn bị bài “Cảnh khuya”và bài “Rằm tháng giêng”: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: GV rút kinh nghiệm cho HS về nội dung, cách thức nói, tác phong nói trước tập thể. V. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt Ngày 11 tháng 11 năm 2020 ND: PP: . .. Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: