Ngày soạn 15/12/2020 Tuần 16 Tiết: 69,70 KIỂM TRA CUỐI KÌ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Kiến thức về phần văn bản, tiếng Việt, Tập làm văn đã học HKI. Kỹ năng: Thực hành. Thái độ: Có ý thức vươn lên trong học tập. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực thực hành,vận dụng kiến thức II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, đề, ... - Trò: ôn tập theo đề cương . III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Đề, đáp án của Sở GD,KH&CN đính kèm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về TPVH. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 16, Ngày 16/12/2020 PP, HT: TT: Nguyễn Thị Định Ngày soạn: 10/12/2020 Tuần: 17 Tiết: 56,57,58,60 TIẾT 56: CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Yêu cầu của bài văn biểu cảm về TPVH. - Cách làm dạng bài biểu cảm về TPVH Kĩ năng: - Cảm thụ tác phẩm văn học đã học. - Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về TPVH - Làm được bài văn biểu cảm về TPVH. Thái độ: Có ý thức nhận biết cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học đã học. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết được yêu cầu của bài văn biểu cảm về TPVH. Cách làm dạng bài biểu cảm về TPVH - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - GV: SGK-GA- chuẩn kiến thức - HS: đọc -THB III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: Bài tập của học sinh (4p) 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động: (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Nhận biết được điệp ngữ và các dạng điệp ngữ. CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1 : Hướng dẫn HS I. Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm tìm hiểu cách làm văn biểu cảm về tác phẩm văn học. về tp văn học Nêu cảm nghĩ về bài CD: Vì nhớ mà - Hướng dẫn đọc: buồn. - Đọc liền mạch bài CD - Lắng nghe - Tưởng tượng người quen nhớ quê, - Gọi HS đọc, - Đọc- Trả lời tiếng kêu trông, ngóng về quê. - Bài văn viết vể bài CD nào? - Nêu cảm nhận của tác giả về - Liên tưởng hình ảnh con nhện 2 câu đầu? - Liên tưởng -> hình ảnh người đang giăng tơ, dòng sông Ngân Hà, - Tác giả liên tưởng như thế đàn ông. truyền thuyết Ngưu – Chức nào trong 2 câu tiếp? - Liên tưởng -> tiếng kiêu. - 2 câu: “đêm ” gợi cho tác - Hình ảnh -> chia ly giả cảm xúc gì? - Mượn ý nghĩa con sông Truyền thuyết Chuyện tình => Khẳng định tình yêu chung - Suy ngẫm: Dòng nước Tào Khê buồn => thủy chung thủy. không cạn tượng trưng cho tình yêu - GV chốt lại cách làm - Nghe chung thủy - Bài văn này có mấy phần? - HS xác định bố cục Hãy chỉ ra các phần đó.(hs yếu) - GV ging gii và chốt lại - Nghe nội dung về bố cục - Gi hs đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: (SGK) Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng vận dụng làm bt. CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HD hs phát biểu Phát biểu cảm nghĩ II. Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ: Ngẫu nhiên nhân buổi mới về quê Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Chọn 1 để để lập dàn ý phát Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày của HS. biểu cảm nghĩ 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học bài. - Chuẩn bị bài luyện nói. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Lập dàn bài và viết một đoạn văn phát biểu cảm nhĩ về một bài văn, bài thơ đã học. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: GV:........................................... HS:............................................ TIẾT 57, 58: LUYỆN NÓI: PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC I. Mc tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Củng cố kiến thức và cách làm bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học. - Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về tác phẩm văn học. - Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm văn học. - Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cm về một tpvh. Kĩ năng: - Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học. - Biết cách bộc lộ tình cảm về một tác phẩm văn học trước tập thể. - Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về một tác phẩm văn học bằng ngôn ngữ nói. Thái độ: Giáo dc thái độ nghiêm túc khi đứng trước tập thể và cô. Tư thế đàng hoàng, nghiêm túc trước tập thể. * THGDKNS: Thể hiện sự tự tin trình bày cảm nghĩ trước tập thể. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về tác phẩm văn học. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - GV: Sgk, Sgv, g/a, ckt - HS: Sgk, chuẩn bị bài nói III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) Nêu cách làm bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học. 3. Bài mới: (35p) Hoạt động 1: Khởi động: (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về tác phẩm văn học. CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Kiểm tra sự I. Chuẩn bị (ở nhà) chuẩn bị của hs Hướng dẫn nói trong II. Luyện nói trên lớp: nhóm. Đề: Phát biểu cảm nghĩ về một bài thơ của Hồ Chí - Lập dàn bài - Lập dàn bài Minh: Cảnh khuya, Rằm + Mở bài: Giới thiệu bài tháng giêng thơ và cảm nghĩ chung - Lập dàn bài của em + Mở bài: Giới thiệu bài thơ và + Thân bài: Nêu cảm nghĩ cảm nghĩ chung của em của em + Thân bài: Nêu cảm nghĩ của . Cảm nhận, tưởng em tượng về hình tượng . Cảm nhận, tưởng tượng về - Chia nhóm : thơ trong tác phẩm. hình tượng thơ trong tác 1 nhóm 4 học sinh . cảm nghĩ về từng chi phẩm. - Yêu cầu học sinh nói theo tiết . cảm nghĩ về từng chi tiết nhóm dựa vào dàn bài . cảm nghĩ về tác giả của . cảm nghĩ về tác giả của bài - Giáo viên quan sát chung. bài thơ. thơ. nhận xét + Kết bài:Tình cảm của + Kết bài:Tình cảm của em em đối với bài thơ. đối với bài thơ. - Học sinh nói theo nhóm 1. Nói trong nhóm: Hướng dẫn học sinh 2. Trình bày trước lớp: trình bày trước lớp * THGDKNS: Ra quyết - Trình bày mở bài định; giao tiếp; trình bày - Xung phong lên nói - Trình bày thân bài cảm nghĩ trước tập thể. trước lớp - Trình bày kết bài - Học sinh trình bày - HS yếu nói mở bài, kb - Lớp lắng nghe - HS giỏi nói TB, cả bài. - Học sinh nhận xét - Yêu cầu học sinh nói - Học sinh lắng nghe - Gọi học sinh trình bày theo từng phần - Yêu cầu học sinh nhận xét - Giáo viên đánh giá Tổng kết: 3. Nhận xét - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Học sinh lắng nghe - Tác phong + Ưu điểm - Nội dung + Tồn tại Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng vận dụng làm bt. CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG CỦA KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG CỦA KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Về nhà tiếp tục luyện nói Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày của theo dàn bài HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học bài. - Chuẩn bị bài: Một thứ quà của lúa non: cốm IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhận xét tiết luyện nói - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: GV:........................................... HS:............................................ TIẾT 60: LÀM THƠ LỤC BÁT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát. Kĩ năng: Nhận diện, phân tích, tập làm thơ lục bát Thái độ: - Yêu thích môn học, thêm yêu quê hương đất nước. - Liên hệ khuyến khích làm thơ về đề tài môi trường. * THGDBVMT: Khuyến khích hs làm thơ về chủ đề môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch . - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, Chuẩn KTKN. - Trò: SGK, soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là chơi chữ? - Có những lối chơi chữ nào thường gặp? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động: (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1:Hướng dẫn I. Luật thơ lục bát tìm hiểu luật thơ lục bát: MĐ:tìm hiểu luật thơ lục * Đọc bài ca dao bát Học sinh đọc Anh đi anh nhớ quê nhà - Gọi học sinh đọc. B B B T B B Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương. - Cặp câu thơ lục bát mỗi T B B T T B B B dòng có mấy tiếng? Nhớ ai dãi nắng dầm sương - Vì sao gọi là “lục bát”? T B T T B B Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao. - Kẻ lại sơ đồ và điền kí T B T T B B B B hiệu B, T, V tương ứng với mỗi tiếng bài ca dao? - Mỗi cặp có hai dòng 1. Số tiếng : + Vần ở mỗi câu thơ được thơ. a. cặp câu lục bát: 2 dòng, sắp xếp ntn? - Dòng lục: 6 tiếng - Theo tiếng Hán: lục là - Dòng bát: 8 tiếng - Nhận xét tương quan sáu; bát là tám =>Lục bát: Câu 6, câu 8 thanh điệu giữa tiếng 6 và tiếng 8 câu 8. - Học sinh điền vào bảng Dành cho HS khá, giỏi: theo kí hiệu B,T,V - Nhận xét về luật thơ lục bát. - Tiếng 6 thanh huyền + Mỗi bài thơ có bao nhiêu trầm thì tiếng 8 thanh câu? ngang bổng và ngược lại GV đưa một số ví dụ để - Học sinh nhận xét học sinh nhận xét Dành cho hs khá giỏi: - Nhận xét 2. Vần : - Luật B/T trong thơ lục Trèo lên ...hái hoa Vần chân, vần lưng. bát được sắp xếp ntn Bước ...hái nụ tầm xuân. - Thơ lục bát thường ngắt 3. Luật bằng, trắc : nhịp ntn? 2 – 4 - 6 - 8 - Tiếng 6: Thanh huyền (trầm) B T B - Tiếng 8: Thanh ngang (bổng) - GV chốt lại nội dung đã B T B B học. Đọc ghi nhớ - Luật B -T: các tiếng lẻ tự do, tiếng chẵn theo - Nêu cách ngắt nhịp luật: - Học sinh đọc B- T- B 2 4 6 B- T- B - B 2 4 6 8 - Đọc - Số câu: Không hạn định (ngắn nhất phải có 1 cặp câu lục bát). - Tìm hiểu, trả lời. 4. Nhịp: + Câu 6: 2/ 2/2; 2/4; 4/2 + Câu 8: 2/2/2/2; 4/4; 2/4/2... * Ghi nhớ (sgk/156) Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng làm thơ SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH II. Luyện tập Hướng dẫn luyện tập: Bài tập 1: Điền từ Gọi học sinh đọc - Học sinh đọc a. như là ; kẻo mà (mà vần với xa.VB) - Xác định yêu cầu b. mới nên thân người Bài tập 2: - Xác định yêu cầu Tìm sai =>sửa - Lạc vần: tiếng thứ 6 câu 8 lạc vần với tiếng - Làm bài thứ 6 câu 6.(loài- na). THGDBVMT: Liên hệ, Sửa lại : thay bằng tiếng có vần oai hoặc ai : khuyến khích hs làm thơ về - Làm bài mai, đào phai ( bỏ 1 từ có). chủ đề môi trường. Tương tự câu a. sửa lại :thay vần anh (inh) : - HD HS làm - Trình bày trở thành trò ngoan, trở thành đội viên. - GV nhận xét, đánh giá. - Làm thơ tự do Bài tập 3: Làm thơ lục bát - Nhận xét Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Sưu tầm 1 số câu thơ Nghe, thưc hiện Nhận xét kết quả trình bày của HS. lục bát, tập làm thơ lục bát 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học bài - Chuẩn bị bài: Mùa xuân của tôi (đọc trước văn bản, trả lời các câu hỏi sgk) IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhắc lại cách làm thơ lục bát theo đúng luật. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: GV:........................................... HS:............................................ Kí duyệt của tổ tuần 17 Ngày: 30/12/2020 ND: PP, HT: TT: Nguyễn Thị Định Ngày soạn: 28/12/2020 Tuần: 18 Tiết: 61,62,67,68 TIẾT 61: MÙA XUÂN CỦA TÔI (Vũ Bằng) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Một số hiểu biết bước đầu về tg Vũ Bằng - Cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc th/nh, không khí mùa xuân HN, về miền Bắc qua nỗi lòng Sầu xứ, tâm sự day dứt của tg. - Sự kết hợp tài hoa giữa mt và bc: lời văn thấm đẫm cx trữ tình dạt dào. Kĩ năng: - Đọc, hiểu vb tùy bút. - PT áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ, nhận biết và làm rõ vai trò của các yếu tố mt trong vb bc. Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình yêu quê hương ĐN 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc th/nh, không khí mùa xuân HN - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - GV: SGK- SGV- GA- CKTKN - HS: SGK- đọc- THB III.Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài “Tiếng gà trưa” mà em thích nhất và cho biết vì sao em thích? - Nêu kỉ niệm về tình bà cháu trong bài thơ. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: Khởi động: - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KẾT LUẬN CỦA GV Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu chung (7p) A. VĂN BẢN: MÙA XUÂN CỦA TÔI MĐ: Đọcvà tìm hiểu chung về văn bản I. Đọc- tìm hiểu chung - Lắng nghe 1. Đọc - Đọc mẫu - Hướng dẫn đọc - Đọc - Gọi học sinh đọc - Nhận xét bạn đọc - Yêu cầu học sinh nhận xét - Học sinh tìm hiểu chú thích - Hướng dẫn tìm hiểu chú 2. Tìm hiểu chung: thích a. Tác giả: Vũ Bằng (1913-1984), quê - bBài văn trích từ tác phẩm HN, chuyên viết truyện ngắn, tùy bút.. nào?(HS yếu) b. Tác phẩm: trích từ thiên tùy bút Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt in trong tập tùy bút-bút kí Thương nhớ 3 đoạn: mười hai - Đ1: từ đầu=>mê luyến mùa xuân (tình cảm của con người với mùa xuân là một qui luật tất 3. Bố cục: 3 đoạn Xác định bố cục và nêu nội yếu dung Đ2: Tiếp =>Liên hoan (cảnh sắc và không khí mùa xuân ) - Đ 3: còn lại: cảnh sau rằm II. Đọc hiểu văn bản: Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn 1.Cảnh sắc và không khí mùa xuân: bản - mưa riêu riêu MĐ: Đọc và tìm hiểu văn - Gió lành lạnh bản - Hà Nội Thời tiết khí hậu Miền bắc lúc xuân sang. - Bài này viết về mùa xuân ở đâu?(HSY) Đất nước bị chia cắt=>xa quê - Tiêng trống, tiếng hát - Tác giả viết trong hoàn - Thời tiết Những nét riêng của ngày tết cảnh và tâm trạng như thế - khí hậu Miền Bắc- một nét đẹp văn hóa của nào? (HSKG) người Việt, của không khí đoàn tụ - Cảnh mùa xuân ở Hà nội - Thiên nhiên tràn trề nhựa sum họp trong mỗi gia đình. được gợi tả qua những chi sống tiết nào? - Con người: Vui, trẻ => thèm Khơi gợi sức sống mãnh liệt - Em thấy có giống với cảnh yêu thương sắc ngày tết ở quê em không?(HSKG) - Không khí gia đình đầm - Mùa xuân khơi gợi sức sống ấm, gợi nỗi thèm khát cho trong thiên nhiên và con người xa quê người như thế nào? - Tình cảm gì trỗi dậy trong lòng tác giả khi mùa xuân đến? Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng đọc, cảm nhận CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nhận xét về cảnh sắc và Nghe, thưc hiện Nhận xét kết quả trình bày của không khí mùa xuân ở MB HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs Học bài, chuẩn bị: phần tiếp theo Đọc, trả lời câu hỏi sgk IV. Kiểm tra, đánh giá bài học - Trình bày cảm nghĩ của em về văn bản “Mùa xuân của tôi” - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: GV:........................................... HS:............................................ TIẾT 62: SÀI GÒN TÔI YÊU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con người. - Nghệ thuật biểu hiện tình cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả. Kĩ năng: - Đọc- hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể. Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình yêu quê hương. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. CHUẨN BỊ: - GV: SGK-SGV- GA- Chuẩn kiến thức. - HS: Đọc- soạn bài III.Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp:1p 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn của HS (.4p) 3. Bài mới: 35p Hoạt động 1: Khởi động: (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH KẾT LUẬN CỦA GV Kiến thức 1: HD học sinh đọc, I. Đọc- tìm hiểu chung tìm hiểu chung 1. Đọc MĐ:Hướng dẫn học sinh đọc, 2. Tìm hiểu chung: tìm hiểu chung - Tác giả: Minh Hương - Hướng dẫn đọc, - Tác phẩm: Thể loại: Tùy bút - Đọc mẫu, - HS đọc - Gọi HS đọc, Nhận xét Hướng dẫn HS tìm hiểu - Tìm hiẻu chú thích Kiến thức 2: Hướng dẫn HS II. Hướng dẫn đọc –hiểu văn bản đọc và tìm hiểu văn bản: 1. Cảm tưởng chung về Sài Gòn. MĐ: Hướng dẫn hs đọc và hiểu - Là thành phố với đặc điểm khí hậu văn bản: - HS đọc nhiệt đới: nắng, mưa, gió - Là hình ảnh một thành phố đẹp, - Tác giả cảm nhận TN, khí trẻ trung, năng động và đang căng hậu ở Sài Gòn như thế nào? tràn sức sống. (HS TB) - Nắng sớm, gió lộng, mưa nhiệt đới - Ui ui=> trong vắt lại=> - Tác giả cảm nhận về không Thời tiết thay đổi đột khí, nhịp điệu cuộc sống như ngột. thế nào? - Đêm thưa thớt - Ngày náo động xe cộ dập 2. Đặc điểm con người: - Tình cảm của tác giả đối với dìu. - Cư dân tụ hội từ các miền về SG như thế nào? - Sáng tĩnh lặng - Phong cách người Sài Gòn: chân Được thể hiện qua biện pháp - Trực tiếp => tình yêu cụ thành, bôc trực; nghệ thuật gì? Tác dụng?(hs thể sinh động: Yêu sôi - Ứng xử: Tuân thủ các nghi lễ khá) nổi, cuồng nhiệt, thiết không màu mè, không mặc cảm tự tha ti; - Nhận xét -Ý chí: Kiên cường, bất khuất ở những thời điểm thử thách của lịch - Nét đẹp đặc trưng tính cách sử. của người Sài Gòn? - Nét đẹp của tâm hồn nhân *Tình yêu sài gòn: Dai dẳng, bền cách chặt - Yêu mến 3. Nghệ thuật: - Trân trọng - Tạo bố cục văn bản theo mạch cảm xúc về thành phố SG - Ngôn ngữ đâm màu sắc Nam bộ. - Lối viết nhiệt tình, có chỗ hóm hỉnh trẻ trung. - Bố cục văn bản được xây 2. Ý nghĩa: Văn bản là lời bày tỏ tình dựng trên cơ sở nào?(HSKG) yêu tha thiết, bền chặt của tác giả đối với thành phố SG - Ngôn ngữ, lối viết - Nêu ý nghĩa truyện? Hs nêu ý nghĩa của truyện Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập MHoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Viết đoạn văn biểu cảm về vẻ Nghe, thưc hiện Nhận xét kết quả trình bày của HS. dẹp của quê em 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs + Học bài +thuộc ghi nhớ + Chuẩn bị bài: Ôn tập văn biểu cảm. Đọc , trả lời các câu hỏi sgk IV. Kiểm tra, đánh giá bài học - Trình bày cảm nghĩ của em về văn bản “Mùa xuân của tôi” - Trình bày cảm nghĩ của em về SG và con người SG? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: GV:........................................... HS:............................................ Tiết 67: CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực Kĩ năng: - Sử dụng từ đúng chuẩn mực - Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ. Thái độ: Tránh thái độ cẩu thả khi nói, viết 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực . - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, chuẩn KTKN. - Trò: SGK, soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Chơi chữ là gì? Có những hình thức chơi chữ nào? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động: - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KẾT LUẬN CỦA GV Kiến thức1: Cách sử dụng đúng I. Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả: âm, đúng chính tả MĐ:Cách sử dụng đúng âm, đúng - Dùi (đầu): sai do phát âm chính tả - Học sinh đọc ->vùi. - Nhận xét, giải thích vì sao - Tập tẹ (biết nói): sai âm - Gọi hs đọc các câu văn. sai -> sửa lại ->bập bẹ. - Các từ in đậm dùng sai như + Ảnh hưởng của tiếng địa - Khoảng khắc (sung sướng): do thế nào? phương: dùi liên tưởng âm sai->Khoảnh khắc. + Do nhầm lẫn âm: tập tẹ II. Sử dụng từ đúng nghĩa: Kiến thức 2: Cách sử dụng từ + Do liên tưởng sai: khoảng đúng nghĩa khắc. - sáng sủa ->tươi sáng MĐ: Cách sử dụng từ đúng - Giải thích tại sao sai: nghĩa + sáng sủa: thường chỉ - Các từ in đậm dùng sai không gian hẹp -> sửa: ntn?Tại sao sai? tươi sáng, tươi đẹp *THGDKNS: Lựa chọn cách sử - cao cả ->sâu sắc, có giá trị dụng từ để giao tiếp có hiệu quả. + cao cả: thường dùng chỉ trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo tính cách, phẩm chất con luận và chia sẻ kinh nghiệm cá người ->sâu sắc, có giá trị. nhân vè cách sd từ đúng chuẩn mực. + biết: Nhận rõ được sự tồn tại của vật, người - biết có - GV gợi ý cho hs liên hệ để ->có thấy các từ này bị dùng sai->Sửa lại Kiến thức 3: Sử dụng từ đúng - Đọc III. Sử dụng từ đúng tính chất ngữ tính chất ngữ pháp - Giải thích việc dùng sai: pháp của từ: MĐ: Sử dụng từ đúng tính chất + Hào quang: DT không ngữ pháp dùng làm VN như TT - Hào quang: DT không dùng làm - Gọi học sinh đọc ->hào nhoáng. VN như TT ->hào nhoáng. Dành cho hs khá giỏi: +Ăn mặc: ĐT không dùng - Ăn mặc: ĐT không dùng làm CN - Cho hs chỉ cái sai trong việc làm CN như DT như DT->Cách ăn mặc sử dụng các từ này, giải thích ->Cách ăn mặc - Thảm hại: TT không dùng như tại sao sai + thảm hại: TT không dùng DT -> bỏ với nhiều thay bằng rất. như DT -> bỏ với nhiều - Giả tạo phồn vinh: TT đứng - GV giải thích thêm để hs thay bằng rất. trước DT không phù hợp với trật hiểu. + giả tạo phồn vinh: TT tự từ của ngữ pháp Tiếng Việt đứng trước DT không phù thường là DT đứng trước TT- hợp với trật tự từ của >phồn vinh giả tạo. NPTV thường là DT đứng Kiến thức 4: Sử dụng từ đúng trước TT->phồn vinh giả IV. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu sắc thái biểu cảm, hợp phong tạo. cảm, hợp phong cách: cách. - Nhận xét, tìm từ thay thế MĐ: Sử dụng từ đúng sắc thái - lãnh đạo: thường là người chỉ huy biểu cảm, hợp phong cách. tổ chức chính nghĩa -> không phù Dành cho HS khá, giỏi: - Sửa sai hợp -> cầm đầu - Tại sao từ lãnh đạo lại không phù hợp? Tìm từ khác thay thế? - Chú hổ: thường biểu cảm sắc thái - Từ chú hổ bị dùng sai ntn? đáng yêu không phù hợp con Tìm từ khác thay thế. hổ, nó Kiến thức 5: không lạm dụng từ V. Không lạm dụng từ địa phương, đị ươ ừ ệ a ph ng, t Hán Vi t. - Nghe từ Hán Việt MĐ:không lạm dụng từ địa - Nêu ví dụ - Khi giao tiếp với người vùng phương, từ Hán Việt. - Nghe, liên hệ khác, do họ chưa hiểu nghĩa các từ - GV giải thích lạm dụng - Lạm dụng từ HV sẽ đp ->không nên dùng - Cho hs nêu một số từ đp không phù hợp sắc thái bc, - Trong trường hợp nào thì khó hiểu - Lạm dụng từ HV sẽ không phù không nên dùng từ địa phương? - Chỉ sd khi không có từ hợp sắc thái bc, khó hiểu,.. Tại sao? thuần Việt tương đương - Tại sao không nên lạm dụng hoặc tạo sắc thái trang từ HV? trọng, cổ xưa,.. - Chỉ trường hợp nào ta mới dùng từ HV? * Ghi nhớ (sgk) - GV củng cố bài, cho hs đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập (không) Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng: MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nhận biết các lỗi sd từ trong Nghe, thưc hiện Nhận xét kết quả trình bày của một số câu văn cụ thể HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học kĩ nội dung ôn tập để tuần sau kiểm tra HKI. - Soạn bài: LT sử dụng từ : Đọc, trả lời câu hỏi trong sgk. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhắc lại ND, NT . - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: GV:........................................... HS:............................................ Tiết 68: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Nhận thấy nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ. - Nhận biết và sửa chữa được những lỗi về sử dụng từ. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ đúng mực. - Sửa những lỗi sai trong việc sử dụng từ. Thái độ: Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực . - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, g.a - HS: SGK, soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Khi sử dụng từ cần chú ý những yêu cầu gì? 3. bài mới: Hoạt động 1: Khởi động: - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH KẾT LUẬN CỦA GV Hoạt động 1: (15 p) Bài tập 1: Đọc lại các bài TLV của mình để Hoạt động trên lớp ghi lại những từ dùng sai về NP, chính tả, Gọi học sinh đọc nghĩa, sắc thái bc sửa Xác định yêu cầu bài tập ND Từ sai Sửa (đúng) * Ghi những từ em đã dùng - Tre chở, nge, chồng sai sai? cây, lãng mạng, man mát, Sai âm Cây dừa Cây dừa che chở - Âm - Chính tả chân trọng, thủy trung tre chở trong gió - Nghĩa trong gió - Ngữ pháp - Học sinh sửa lỗi Sai Cây che Cây tre * Sửa lỗi - Đại diện lớp trình bày chính - Lớp lắng nghe tả Sai Trường Trường em GV đánh giá nhận xét chung nghĩa em trong khang trang *THGDKNS: Lựa chọn cách sáng sử dụng từ để giao tiếp có Sai t/c Bạn ấy Bạn ấy rất nhiều hiệu quả. trình bày suy nghĩ, ý NP rất nhiều sở thích tưởng, thảo luận và chia sẻ yêu thích kinh nghiệm cá nhân vè cách sd Sai Em rất Em rất quí trọng từ đúng chuẩn mực. sắc thái kính bạn bc trọng bạn Hoạt động 2: (15p) Bài tập 2: Đọc bài TLV của bạn cùng lớp để - Hướng dẫn học sinh làm bài trao đổi về những lỗi sai tập 2 Yêu cầu học sinh mượn bài - Học sinh đọc Tập làm văn của bạn đọc - Thống kê lỗi - Hình thức làm bài tập - Sửa Từng cặp đổi bài Làm - HS làm bài tập - Gọi hs trình bày - HS trình bày - Gv nhận xét - Học sinh nghe Hoạt động 3: (5p) Hướng Học sinh nhận xét, sửa Bài tập 3: nêu các tình huống hay dùng từ sai dẫn học sinh phát hiện lỗi lỗi trong giao tiếp sai trong giao tiếp VD: Nói trống không, thiếu từ, nói dài, thừa từ, sai về âm - Sai trong viết văn, sai lỗi chính tả VD: Tr, ch, r, d, gi; Hoạt động 3: Luyện tập (không) Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Về nhà tiếp tục rèn luyện cách Nghe, thưc hiện Nhận xét kết quả trình bày của viết đúng chuẩn mực của từ. HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học kĩ nội dung. - Tiết sau tả bài KTCK. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhắc lại ND. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: TIẾT 71: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
Tài liệu đính kèm: