Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Ngày soạn 19/01/2021 Tuần 21 Tiết: 81 đến tiết 84 Tiết 81,82 TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA - Hồ Chí Minh - I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta. Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn có tính mẫu mực của bài văn. - Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta. - Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản. 2. Năng lực - Nhận biết văn bản nghị luận xã hội. - Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội. - Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh. 3. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: *Các năng lực: - Năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lí; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ, luyện tập. - Năng lực chuyên biệt: Thưởng thức văn học /cảm thụ thẩm mĩ; giao tiếp tiếng Việt. *Các phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu các truyền thống tốt đẹp của dân tộc; tôn trọng, giữ gìn và nhắc nhở các bạn cùng giữ gìn di sản văn hóa của quê hương, đất nước. * Tích hợp: - Tích hợp GD An ninh quốc phòng: Chủ đề: Yêu nước NDTH. Tư tưởng độc lập dân tộc, sự quan tâm của Bác đên GD lòng yêu nước cho mọi người dân VN, đặc biệt là thế hệ trẻ. - Tích hợp học tập và làm theo tấm gương TT, dạo đức HCM: Kể chuyện về những tấm gương gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo trong kháng chiến của dân tộc. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu... - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn của HS. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Xác định vấn đề; Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung:Vì sao một đất nước đất không rộng, người không đông như đất nước ta mà luôn luôn chiến thắng tất cả bọn xâm lược dù chúng mạnh đến đâu và từ đâu tới? Làm thế nào để cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tiến tới thắng lợi? Đó là vấn đề thiết thực và quan trọng nhất mà Đại hội Đảng lần thứ II bàn tới. Vấn đề đó là gì? được thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. * Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình. * Kỹ thuật: Động não. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (80 phút) Mục đích: Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta. Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn có tính mẫu mực của bài văn. Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta. Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản. * Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm. * Kỹ thuật: Động não, giao việc. GV: Hướng dẫn học sinh I. Đọc - tìm hiểu chung cách đọc và tìm hiểu chung 1. Đọc VB. 2. Tìm hiểu chung - Cho học sinh đọc thầm phần - Nghe và đọc. a.Tác giả: Hồ Chí Minh. chú thích. - Đọc thầm. b. Tác phẩm - GV giới thiệu về văn chính - Xuất xứ: VB trích từ văn kiện luận của HCM: Văn chính luận - Nghe. Báo cáo chính trị do Chủ Tịch Hồ chiếm vị trí quan trọng trong Chí Minh trình bày tại Đại hội lần thơ văn HCM. II của Đảng Lao Động Việt Nam - Nêu xuất xứ của vb? - Nêu xuất xứ. (nay là Đảng CSVN) tại Việt Bắc - Gọi HS đọc chú thích. 1951. Hướng dẫn hs đọc- hiểu văn - Đọc. - PTBĐ: Nghị luận. bản - Bố cục: Chia làm ba phần - Bài văn này nghị luận về vấn - Nghị luận về tinh thần + MB (Đ1): Nhận định chung về đề gì? yêu nước của nhân dân lòng yêu nước. ta. + TB (Đ2,3): Chứng minh những - Em hãy tìm (ở phần mở đầu) - Dân ta có một lòng biểu hiện của lòng yêu nước câu chốt thâu tóm nội dung vấn nồng nàn yêu nước. Đó + KB (Đ4): Nhiệm vụ của chúng đề nghị luận trong bài? là một truyền thống ta. quý báu của ta. * Chú thích: SGK - Tìm bố cục bài văn và lập dàn - Bố cục: 3 phần. ý theo trình tự lập luận trong - P 1: “Dân ta cướp bài? nước”=> Lòng yêu nước của nhân dân ta trong các cuộc chiến đấu chống xâm lược . - P 2: “Lịch sử ta yêu nước” =>Những biểu hiện về truyền thống yêu nước của nhân dân ta từ xưa đến nay. - P3: “Tinh thần .kháng chiến” II. Đọc – hiểu văn bản =>phát huy tinh thần 1. Nhận định chung về lòng yêu GV: Hướng dẫn hs đọc- hiểu yêu nước trong kháng nước văn bản chiến - Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu - Bài văn này nghị luận về vấn - Thảo luận trả lời: Tác nước, đó là truyền thông quý báu đề gì? giả đi từ nhận xét bao của ta. quát đến dẫn chứng cụ - Cách nêu luận điểm ngắn gọn, thể, lấy từ lịch sử, sắp giản dị, mang tính thuyết phục xếp theo thời gian từ xa cao. Gợi tả sức mạnh và khí thế GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 đến gần mạnh mẽ của lòng yêu nước. - Em hãy tìm (ở phần mở đầu) - Đọc. 2. Những biểu hiện của lòng yêu câu chốt thâu tóm nội dung vấn nước đề nghị luận trong bài? - Lòng yêu nước trong quá khứ lịch sử: Thời đại Bà Trưng, Bà - Tìm bố cục bài văn và lập dàn + Câu đầu và câu cuối. Triệu, Trần Hưng Đạo ý theo trình tự lập luận trong + Theo phương diện: - Lòng yêu nước ngày nay của bài? lứa tuổi, nghề nghiệp, đồng bào ta: vùng miền... + Từ các cụ già tóc bạc yêu + Sự phong phú với nước ghét giặc. nhiều biểu hiện đa + Từ những chiến sĩ những con dạng của tinh thần yêu đẻ của mình. - Để chứng minh cho nhận định nước trong nhân dân. + Từ những nam nữ công nhân “Dân ta Đó là ta” tác giả đã - Biểu dương biểu hiện cho chính phủ. đưa ra những dẫn chứng nào và của lòng yêu nước; => Trong thời đại nào đồng bào ta sắp xếp theo trình tự như thế Tuyên truyền, tổ chức, ai cũng có lòng yêu nước nồng nào? (K,G) lành đạo. nàn. - Cho HS đọc lại đoạn văn 3. Nhiệm vụ của chúng ta “Đồng bào ta ngày nay.... yêu - Đoạn 1: Dùng hình - Ra sức giải thích, tuyên truyền, nước”, xác định: ảnh làn sóng so sánh tổ chức lãnh đạo làm cho tinh thần + Câu mở đoạn, câu kết đoạn. với tinh thần yêu nước. yêu nước .công việc kháng + Dẫn chứng sắp xếp theo cách - Đoạn 3: Dùng hình chiến. nào? ảnh các thứ của quý so - Cần phải thể hiện lòng yêu nước + Gọi HS trả lời câu 5c: Các sự sánh tinh thần yêu bằng những việc làm cụ thể. Đưa việc và con người được lk theo nước. hình ảnh để diễn đạt lí lẽ –> Dễ mô hình "từ..đến..." có mqh với - Đây là bài văn nghị hiểu, dễ đi vào lòng người. nhau ntn? luận mẫu mực. 4. Nghệ thuật - Phần 3 văn bản, tác giả đề ra + Bố cục rõ ràng - Xây dựng luận điểm ngắn gọn, nhiệm vụ của Đảng là gì? + Lập luận chặt chẽ. súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn - Trong bài văn, tác giả đã sử + Dẫn chứng cụ thể, chứng toàn diện, tiêu biểu chọn dụng những hình ảnh so sánh tiêu biểu. lọc theo các phương diện: Lứa nào? Nhận xét về tác dụng của tuổi, nghề nghiệp, vùng miền. biện pháp so sánh ấy?(Y,K) - Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh - Theo em nghệ thuật nghị luận (làn sóng, lướt qua nhấn chìm,...) ở bài này có những điểm gì nổi câu văn nghị luận hiệu quả. (câu bật? - Bác luôn đề cao tư có từ quan hệ Từ .......đến....). Tích hợp GD An ninh quốc tưởng độc lập dân tộc. - Sử dụng biện pháp liệt kê nêu phòng: Chủ đề: Yêu nước Bác luôn quan tâm của tên các anh hùng dân tộc trong Qua bài học em thấy tư tưởng đến việc GD lòng yêu lịch sử chống ngoại xâm của đất độc lập dân tộc, sự quan tâm nước cho mọi người nước, nêu các biểu hiện của lòng của Bác đên GD lòng yêu nước dân VN, đặc biệt là thế yêu nước của nhân dân ta. cho mọi người dân VN, đặc hệ trẻ. 5. Ý nghĩa biệt là thế hệ trẻ như thế nào? Truyền thống yêu nước quý báu Gọi hs đọc ghi nhớ sgk. của nhân dân ta cần được phát huy - Nêu ý nghĩa của bài nghị luận trong hoàn cảnh lịch sử mới để - Tổng kết toàn bài. - Nêu ý nghĩa bảo vệ đất nước. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Phát biểu ghi nhớ. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Rút gọn câu. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Tiết 83: RÚT GỌN CÂU I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Khái niệm câu rút gọn. - Tác dụng của việc rút gọn câu. - Cách dùng câu rút gọn. 2. Năng lực - Nhận biết phân tích câu rút gọn. - Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: *Các năng lực: - Năng lực chung: Học sinh có năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Thưởng thức văn học /cảm thụ thẩm mĩ; giao tiếp tiếng Việt. *Các phẩm chất : Yêu quê hương, đất nước, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu... - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn của HS. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Xác định vấn đề; Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Câu thường có những thành phần chính nào? (2 thành phần chính: CN và VN). Có những câu chỉ có 1 thành phần chính hoặc không có thành phần chính mà chỉ có thành phần phụ. Đó là câu rút gọn. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về loại câu này. * Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình. * Kỹ thuật : Động não. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút) Mục đích: Khái niệm câu rút gọn. Tác dụng của việc rút gọn câu.Cách dùng câu rút gọn. * Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm. * Kỹ thuật: Động não, giao việc. * Kiến thức 1: GV HD HS I. Thế nào là rút gọn câu? Tìm hiểu khái niệm thế nào là 1. Đọc và xét VD:Sgk rút gọn câu? - Đọc to VD 1 sgk/14- - Câu a : bị lược đi chủ ngữ Ghi VD1 lên bảng. 15 - Câu b: xuất hiện chủ ngữ chúng ? Cấu tạo của 2 câu trên có gì - Lần lượt trả lời. ta khác nhau ? (K- G) ? Tìm những từ có thể thay thế 2. Các từ có thể làm chủ ngữ - HS tìm từ thay thế. trong câu a: chúng ta, con người, GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 làm CN trong câu a ? - Vì câu tục ngữ nêu ra mọi người, các em,.... ? Vì sao CN trong câu a được một lời khuyên chung 3. Chủ ngữ trong câu a được lược bỏ ? cho mọi người. - HS quan sát. lược bỏ vì: Câu a có thể chứa Ghi câu in đậm lên bảng. - Đọc tiếp VD 2 sgk/ đựng nhiều khả năng xuất hiện ? Trong các câu in đậm thành 15. nhiều chủ ngữ để trở thành chân lí phần nào đã được lược bỏ ? Vì - Trả lời theo sự hiểu cho mọi người sao ? (Y- K) biết. 4. Xét VD sgk GV : a) lược bỏ VN. b) lược bỏ CN và VN. - Đọc ghi nhớ sgk. - Câu "Rồi ba bốn người, sáu bảy Diễn giảng, dẫn dắt vào ghi - Tìm ví dụ. người." được rút gọn vị ngữ; vì nhớ sgk. người ta có thể căn cứ vào câu Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ. - HS quan sát. đứng trước để xác định được vị ngữ của câu này là: đuổi theo nó. Tìm hiểu cách dùng câu rút - Suy nghĩ trả lời ý gọn. kiến. - Câu "Ngày mai." được rút gọn Trực quan bảng phụ. cả chủ ngữ và vị ngữ; vì người ta ? Những câu in đậm thiếu - Đọc ví dụ sgk. có thể căn cứ vào câu đứng trước thành phần gì ? Có nên rút gọn nó để hiểu được là: Tôi đi Hà Nội kiểu như thế không ? (K- G) - Trả lời dựa vào phần vào ngày mai. hoặc Ngày mai tôi Trực quan bảng phụ. ghi nhớ sgk. THGDKNS đi Hà Nội. ? Từ 2 bài tập trên hãy cho - Đọc ghi nhớ, lấy VD II. Cách dùng câu rút gọn biết khi rút gọn câu cần chú ý minh hoạ. 1. Những câu in đậm thiếu những điều gì ? thành phần chủ ngữ là Chúng Hệ thống theo ghi nhớ 2 sgk. em. Không nên rút gọn câu như vậy vì không thể lấy chủ ngữ Trường em để liên tưởng ở vị trí chủ ngữ này 2. Thêm từ ngữ như sau: Thưa mẹ, bài kiểm tra toán ạ! 3. Khi rút gọn câu cần chú ý: - Không làm cho người nghe người đọc hiểu sai hoặc không hiểu đầy đủ nội dung câu hỏi - Không biến câu nói thành một câu cộc lốc khiếm nhã. * Ghi nhớ:sgk Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm (45 phút) Mục đích: Nhận biết phân tích câu rút gọn. Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. *Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận. * Kỹ thuật: Động não, giao việc. Hướng dẫn luyện tập. III. Luyện tập Cho HS làm BT1: Sgk/16. Bài 1: ? Câu tục ngữ nào là câu rút - Xác định yêu cầu bài Bài tập 1/16 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 gọn ? Những thành phần nào tập sgk. b. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. của câu được rút gọn ? Rút gọn => Rút gọn CN. câu như vậy để làm gì ? c. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ? Có thể khôi phục câu đầy đủ ăn cơm đứng. như thế nào ? => Rút gọn CN. VD: d. Tấc đất, tấc vàng. b. Chúng ta ăn quả nhớ kẻ - Nhận xét, bổ sung. => Rút gọn CN - VN trồng cây. => Hai câu này, một câu nêu c. Người nuôi lợn ăn cơm nằm, - Trả lời. nguyên tắc ứng xử, một câu nêu người nuôi tằm ăn cơm đứng. kinh nghiệm sản xuất chung cho d. Chúng ta nên nhớ rằng tấc tất cả mọi người nên có thể rút đất, tấc vàng. gọn chủ ngữ làm cho câu gọn hơn. -> HS: làm nhanh. Bài 2: Các câu rút gọn. -> GV: ghi điểm cho HS. a. Rút gọn chủ ngữ + Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà Bài 2 (16 ) + Dừng chân đứng lại, trời, non, - Hs đọc bài 2, nêu yêu cầu của - Thảo luận, trình bày nước, bài tập. - Nhận xét, bổ sung. - Khôi phục: - Hs thảo luận theo 2 dãy, mỗi - Khôi phục: Người bước tới và dừng chân dãy 1 phần. + Người ta đồn rằng đứng lại là Bà Huyện Thanh ? Hãy tìm câu rút gọn trong các quan tướng có danh Quan, là tác giả của bài thơ, và ví dụ dưới đây ? + Hắn cưỡi ngựa một căn cứ vào câu cuối cách xưng ? Khôi phục những thành phần mình chẳng phải vịn ai. hô "ta với ta", nên chủ ngữ của câu rút gọn ? + Vua ban khen rằng: hai câu rút gọn là ta: "Ấy mới tài" + Ta bước tới Đèo Ngang bóng xế ? Cho biết vì sao trong thơ, ca + Và ban cho cái áo tà dao thường có nhiều câu rút với hai đồng tiền. + Ta dừng chân đứng lại, trời, gọn như vậy ? + Quan tướng khi non, nước, đánh giặc thì chạy b. Rút gọn chủ ngữ trước tiên + Đồn rằng quan tướng có danh + Khi xông vào trận + Cưỡi ngựa một mình chẳng phải tiền cởi khố giặc ra (!) vịn ai. + Quan tướng trở về + Ban khen rằng: "Ấy mới tài", gọi mẹ mổ gà khao + Ban cho cái áo với hai đồng quân! tiền. + Đánh giặc thì chạy trước tiên, + Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!) + Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân! Bài 3 (17) - Đọc câu chuyện, trả Bài 3: GV: gọi HS đọc văn bản “Mất lời câu hỏi. - Cậu bé và người khách trong câu rồi” chuyện hiểu nhầm nhau bởi vì cậu ? Vì sao cậu bé và người khách - Nghe, ghi bài. bé khi trả lời người khách đã dùng lại hiểu lầm nhau? câu rút gọn khiến người khách ? Qua câu chuyện này, em rút hiểu sai ý nghĩa. ra được bài học gì về cách nói + Mất rồi: ý cậu bé là tờ giấy năng? mất rồi nhưng người khách lại GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 => Rút ra bài học: Dùng câu rút hiểu lầm là cha cậu mất rồi gọn không đúng chỗ sẽ gây nên + Thưa .. mất tối hôm qua ạ: ý sự hiểu lầm. cậu bé là tờ giấy mất tối hôm qua còn người khách lại hiểu bố cậu Bài 4 (18) ? Chi tiết nào có tác mất tối hôm qua dụng gây cười và phê phán? + Cháy ạ: ý cậu bé là tờ giấy mất vì cháy còn người khách hiểu là bố cậu mất vì cháy - Bài học :phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn, dùng sai ngữ cảnh giao tiếp sẽ gây ra hiểu lầm Bài 4: - Trong câu chuyện trên việc dùng các câu rút gọn của anh chàng phàm ăn có tác dụng gây cười phê phán. - Sự rút gọn khiến câu văn phàm tục khó hiểu bộc lộ bản tính tham ăn của anh chàng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Tự học có hướng dẫn: Bố cục và phương pháp lập luận trong văn bản nghị luận. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Tiết 84 Tự học có hướng dẫn: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết cách lập bố cục chung của một bài văn nghi luận. - Phương pháp lập luận. - Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và lập luận. 2. Năng lực - Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng. - Sử dụng các phương pháp cụ thể. 3. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: *Các năng lực: - Năng lực chung:Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Nêu được nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thật của những câu tục ngữ trong bài. *Các phẩm chất: Có trách nhiệm với cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên, tự tin, tự chủ, trung thực, có tinh thần ham học hỏi. * THGDKNS: Suy nghĩ sáng tạo và trao đổi về việc sử dụng các phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu... - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn của HS. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Xác định vấn đề; Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Không biết lập luận thì không làm được bài văn nghị luận. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách lập bố cục và lập luận trong văn nghị luận. * Phương pháp: thuyết trình. * Kĩ thuật: động não Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút) Mục đích: Biết cách lập bố cục chung của một bài văn nghi luận. Phương pháp lập luận. Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và lập luận. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận. * Kỹ thuật: Động não, giao việc Ôn tập và nâng cao kiến thức I. Mối quan hệ giữa bố cục và về luận điểm, luận cứ, lập luận lập luận và bố cục. Học sinh quan sát Cho HS trao đổi theo cặp - Bài văn có ba phần lớn: mở bài, - Yêu cầu học sinh quan sát sơ - Học sinh phát biểu thân bài, kết bài. đồ - Phần mở bài và kết bài có một GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 - Nhắc lại luận điểm trong văn đoạn văn, phần thân bài có hai nghị luận. - Luận điểm lí lẽ đoạn. - Phân biệt luận điểm xuất phát và kết luận. - Các luận điểm - Tìm hiểu mối quan hệ lập - Kết luận: Mục đích + luận điểm lớn: Dân ta có một luận giữa hàng ngang, dọc? hướng tới lòng nồng nàn yêu nước( tác giả giải thích đó là một truyền thống ? Bài văn có mấy phần ? Mỗi quý báu có vai trò giữ nước ) phần có mấy đoạn ? Mỗi đoạn có những luận điểm nào ? - Học sinh phát biểu + các luận điểm nhỏ: Cách lập luận như thế nào ? • Lòng yêu nước trong quá khứ (tác giả dẫn ra các ví dụ lịch sử) Kết luận, dẫn dắt HS vào ghi • Lòng yêu nước trong hiện tại( nhớ sgk. tác giả dẫn chứng bằng cách liệt kê đủ các tầng lớp nhân dân) → Rút ra kết luận : Bổn phận của chúng ta làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đem ra thực hành vào công việc yêu nước kháng chiến * Ghi nhớ:sgk Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm (45 phút) Mục đích: Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng. Sử dụng các phương pháp cụ thể. *Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận. * Kỹ thuật: Động não, giao việc. * Hs đọc văn bản: Học cơ bản II. Luyện tập mới có thể trở thành tài lớn. a. Bài văn nêu lên tư tưởng luận Gv: Bài văn nêu tư tưởng gì? Học sinh suy nghĩ trả lời điểm: học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn + Ở đời có nhiều người - Tư tuởng được thể hiện qua các Gv: Tư tưởng ấy được thể hiện đi học nhưng ít ai biết luận điểm: bằng những luận điểm nào? + Ở đời có nhiều người đi học Gv: Tìm những câu mang luận học cho thành tài điểm? + Câu chuyện vẽ trứng nhưng ít ai biết học cho thành tài của Đơ Vanh – xi cho + Câu chuyện vẽ trứng của Đơ người ta thấy chỉ ai Vanh – xi cho người ta thấy chỉ ai chịu khó luyện tập chịu khó luyện tập động tác cơ động tác cơ bản thật tốt bản thật tốt thật tinh mới có tiền thật tinh mới có tiền đồ đồ b. Bố cục và cách lập luận trong bài: Gv: Bài văn có bố cục mấy - 3 phần: mở bài, thân * MB: dùng lối lập luận đối chiếu phần? bài, kết bài. so sánh để nêu luận điểm: Ít ai Gv: Hãy cho biết cách lập luận - Lập luận theo lối biết học cho thành tài GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 được sử dụng ở trong bài? nguyên nhân kết quả * TB: kể lại câu chuyện của danh họa Lê-ô-na đơ Vanh-xi vẽ trứng Gv: Câu mở đầu đối lập nhiều - HS: suy luận tương người và ít ai, là dùng phép lập phản. là muốn nói đến cách học cơ bản luận gì? thông qua một sự dạy dỗ có khoa Gv: Câu chuyện Đờ vanh xi vẽ học và kiên trì của thầy trò nhà trứng đóng vai trò gì trong bài? - Hs trả lời là d.c để lập danh họa Gv: Hãy chỉ ra đâu là nguyên luận. * KB: lập luận theo lối nguyên nhân, đâu là kết quả ở đoạn kết? - Hs trả lời là thầy giỏi nhân kết quả: là nguyên nhân, trò giỏi - Nhờ chịu khó học tập động tác là kết quả. cơ bản tốt nên mới có tiền đồ - Nhờ những ông thầy lớn nên mới dạy trò những điều cơ bản nhất - Thầy giỏi sẽ tạo được trò giỏi 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận => soạn theo câu hỏi ở SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt Tuần 21, Ngày 20/01/2021 Tổ trưởng ND, HT: PP: Nguyễn Thị Định GV: Trịnh Phương Lan
Tài liệu đính kèm: