Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 1 - Năm học 2019-2020

doc 16 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 1 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 08/8/2019
Tiết thứ 01 đến tiết thứ 04
Tuần: 1 
 Tiết 1 Bài 1. Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
 Lí Lan
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà
trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng.
 - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
 Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật
kí của một người mẹ.
 - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm
chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.
 - Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.
 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương cha mẹ, ý thức tự giác học tập cho HS.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản nhật dụng và văn bản 
Cổng trường mởi ra.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về văn bản nhật dụng và văn bản Cổng trường mởi ra.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: Kiểm tra và sự chuẩn bị của HS. (1 phút)
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức Sản phẩm Kết luận của giáo viên
 hoạt động HĐ của HS
HĐ1: Khởi động (3 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
- Từ lớp 1 đến lớp 7, Nhạc sĩ Nguyễn Văn Tý đã ra đi nhưng 
em đã dự 7 lần khai những sáng tác của ông mãi mãi để lại cho đời trường, ngày khai những giai điệu thật đẹp, đặc biệt là về tình mẹ 
trường lần nào làm đối với con “Mẹ thương con có hay chăng, 
em nhớ nhất? Vì HS nêu thương từ khi thai nghén trong lòng ”. Thế 
sao? đấy, mẹ lo lắng cho con từ lúc mang thai đến 
- Trong ngày khai lúc sinh con ra, lo cho con ăn ngoan chóng 
trường đầu tiên của khoẻ rồi đến lúc con chuẩn bị bước vào một 
em, ai đưa em đến chân trời mới – trường học. Con sẽ được học 
trường? Nhận xét hỏi, tìm tòi, khám phá những điều hay mới lạ. 
- Em nhớ đêm hôm Đó cũng là giai đoạn mẹ lo lắng quan tâm đến 
trước ngày khai con nhiều nhất. Để hiểu rõ tâm trạng của các 
trường ấy, mẹ em đã bậc cha mẹ nhất là trong cái đêm trước ngày 
làm gì và nghĩ gì khai trường vào lớp 1 của con chúng ta sẽ cùng 
không? nhau tìm hiểu văn bản “Cổng trường mở 
 ra”của tác giả Lí Lan.
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút)
MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn 
bản.
GV hướng dẫn đọc: Giọng HS nêu cách đọc. I. Đọc – Tìm hiểu 
dịu dàng, chậm rãi, đôi khi chung:
thầm thì (khi nhìn con ngủ), Nghe. 1. Đọc văn bản.
hết sức tình cảm, có khi 2. Tìm hiểu chung:
giọng xa vắng (hồi tưởng Đọc. a. Tác giả: Lí Lan
khi cùng bà ngoại đã đi b. Tác phẩm:
trên đường tới lớp,khi bà Nhận xét. - Văn bản in trên 
ngoại đứng ngoài cổng báo Yêu trẻ, số 166, 
trường). TP. HCM, ngày 1-
GV đọc mẫu, gọi HS đọc. - Tác giả: Lí Lan. 9-2000.
- Em hãy cho biết đôi nét - Văn bản in trên báo Yêu trẻ, số - Cổng trường mở 
về tác giả, tác phẩm? 166, TP. HCM, ngày 1-9-2000. ra là văn bản nhật 
Cho học sinh đọc phần chú dụng đề cập tới 
thích và chú ý các từ: nhạy -> Đọc chú thích, giải nghĩa các những mối quan hệ 
cảm, háo hức, can đảm. từ: nhạy cảm, háo hức, can đảm. giữa gia đình, nhà 
 trường và trẻ em.
- Từ văn bản đã đọc em hãy - Văn bản nói về tâm trạng của II. Đọc – Tìm hiểu 
tóm tắt đại ý của bài bằng một người mẹ trong một đêm văn bản:
một vài câu ngắn gọn. không ngủ. 1. Những tình cảm 
- Người mẹ không ngủ dịu ngọt của người 
được vào thời điểm nào? - Vào đêm trước ngày khai trường mẹ dành cho con:
(HS yếu) vào lớp Một của con. - Trìu mến quan sát 
- Thời điểm đó gợi cảm - Con: Giúp mẹ thu dọn đồ chơi, những việc làm của xúc gì trong tình cảm hai háo hức về việc ngày mai thức dậy cậu học trò ngày 
mẹ con, hãy tìm những từ cho kịp giờ mai vào lớp Một .
ngữ trong văn bản thể hiện - Mẹ: Trìu mến quan sát những - Vỗ về để con ngủ, 
điều đó? việc làm của cậu học trò ngày mai xem lại những thứ 
- Những tình cảm dịu ngọt vào lớp Một. Vỗ về để con ngủ, đã chuẩn bị cho con 
người mẹ dành cho con xem lại những thứ đã chuẩn bị cho ngày đầu tiên đến 
như thế nào? (HSKG) con ngày đầu tiên đến trường. trường.
- Đêm trước ngày khai - Mẹ: 2. Tâm trạng của 
trường của con tâm trạng + Lo lắng, thao thức, không ngủ người mẹ trong 
người mẹ và con có gì được. đêm không ngủ 
giống và khác nhau? Nó + Không tập trung được vào việc được:
thể hiện qua những chi tiết gì cả.
nào? + Nhìn con ngủ. Mẹ sắp lại sách 
- Theo em vì sao người mẹ vở cho con - Suy nghĩ về việc 
lại không ngủ được? + Lên giường và trằn trọc. làm cho ngày đầu 
(HSKG) + Mẹ không lo nhưng vẫn không tiên con đi học thật 
- Khi nhớ lại ngày đầu tiên ngủ được. sự có ý nghĩa.
cắp sách đến trường tâm - Con: 
trạng người mẹ như thế + Vô tư, nhẹ nhàng, thanh thản.
nào? + Giấc ngủ đến dễ dàng như uống - Hồi tưởng lại kỉ 
- Còn trong ngày khai một li sửa, ăn một cái kẹo. niệm sâu đậm, 
trường đầu tiên của mình + Gương mặt thanh thoát.. không thể nào quên 
thì tâm trạng người mẹ lúc - Mẹ bâng khuâng, xao xuyến của bản thân về 
đó như thế nào? - Nôn nao hồi hộp, sau đó thì chơi ngày đầu tiên đi 
- Từ việc phân tích trên vơi, hốt hoảng khi cổng trường học.
bằng ngôn từ của mình em đóng lại.
hãy nêu nên suy nghĩ và - Người mẹ đang nói với chính 
tình cảm của mình về hình bản thân mình, ôn lại kỉ niệm của -> Tình yêu thương 
ảnh người mẹ? riêng mình. Làm nổi bật được tâm con sâu sắc.
- Trong bài văn có phải trạng, khắc họa được tâm lí, tình 
người mẹ đang nói trực tiếp cảm, những điều sâu thẳm khó nói 
với con không? Cách viết bằng những lời trực tiếp.
này có tác dụng gì? 
Giảng: Với tâm trạng ấy 3. Suy nghĩ của 
mẹ lại càng bâng khuâng Nghe – suy nghĩ. người mẹ về vai trò 
xao xuyến không ngủ được. của giáo dục đối 
Mẹ nghĩ và liên tưởng đến - “Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm với thế hệ trẻ:
ngày khai trường ở Nhật - trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến 
ngày lễ trọng đại của toàn cả một thế hệ mai sau, và sai lầm 
XH. một li có thể đưa thế hệ ấy đi - Nhà trường mang - Câu văn nào trong bài nói chệch cả hàng dặm sau này”. lại tri thức, tình 
lên tầm quan trọng của nhà - “Ngày mai bước qua cánh cảm, tư tưởng, đạo 
trường đối với thế hệ trẻ? cổng trường là một thế giới kì diệu lí, tình bạn, tình 
 - Người mẹ nói: “ bước sẽ mở ra”. thầy trò...
qua mở ra”. Đã 7 năm - Được vui cùng bạn bè, biết thêm 
bước qua cánh cổng trường, nhiều kiến thức, tràn đầy tình cảm - Giáo dục có vai trò 
em hiểu thế giới kì diệu đó của thầy cô to lớn đối với sự 
là gì? (HSKG) phát triển của xã 
- Em nhận thấy ở nước ta, - Ở Việt Nam ngày nay, giáo dục hội. 
ngày khai trường có diễn ra đã trở thành sự nghiệp của toàn xã 
như là ngày lễ của toàn xã hội. - Ở Việt Nam ngày 
hội không? - Quang cảnh ngày hội khai nay, giáo dục đã trở 
- Hãy miêu tả quang cảnh trường : cảnh sân trường thầy thành sự nghiệp của 
ngày hội khai trường ở và trò các đại biểu tiếng trống toàn xã hội.
trường em? trường 
 4. Nghệ thuật:
- Bài văn giản dị nhưng vẫn - Cách viết giống nhật ký, dễ bộc - Lựa chọn hình 
khiến người đọc suy ngẫm lộ cảm xúc. thức tự bạch như 
xúc động. Vì sao vậy? những dòng nhật kí 
(HSKG) - Lời văn giản dị, nhẹ nhàng, giàu của người mẹ nói 
 cảm xúc, tình cảm tự nhiên, chân với con.
 thành. - Sử dụng ngôn ngữ 
 biểu cảm.
 5. Ý nghĩa văn bản:
 Văn bản thể hiện 
- Dựa vào nội dung đã học, tấm lòng, tình cảm 
em hãy nêu ý nghĩa của văn HS thảo luận, trình bày. của người mẹ đối 
bản? với con, đồng thời 
 Nêu. nêu lên vai trò to 
 lớn của nhà trường 
 Nhận xét. đối với cuộc sống 
 của mỗi con người.
HĐ3: Luyện tập ( 5 phút )
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân.
- Học văn bản này, có những kỉ niệm sâu Nêu.
sắc nào thức dậy trong em?
- Em sẽ làm gì để đền đáp lại tình cảm của Nhận xét.
mẹ dành cho em? 
HĐ4: Vận dụng và mở rộng ( 3 phút )
MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản nhật dụng. - Đọc văn bản Trường học ở phần đọc thêm. Đọc
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên.
 - Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai giảng.
 - Soạn bài “Mẹ tôi”: Trả lời câu hỏi trong SGK.
 + Thái độ của người bố đối với En-ri-cô qua bức thư.
 + Thái độ của En-ri-cô khi đọc thư của bố.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... 
 Tiết 2 Văn bản: MẸ TÔI
 Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Sơ lược về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi.
 - Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi 
con mắc lỗi.
 - Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
 Kĩ năng: 
 - Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.
 - Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và
người mẹ nhắc đến trong bức thư.
 Kĩ năng sống: 
 - Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách 
nhiệm của cá nhân với hạnh phúc gia đình.
 - Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận 
của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và 
nghệ thuật của văn bản.
 Thái độ:
 - Giáo dục về tình yêu thương, kính trọng cha mẹ cho HS.
 - Giáo dục ý thức tự giác ở HS: thành khẩn sửa lỗi khi phạm phải sai lầm
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản Mẹ tôi. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về văn bản Mẹ tôi.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (4 phút)
 - Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài Cổng trường mở ra là gì?
 (Bài văn giúp em hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người 
mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người.)
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 chức hoạt động động của học sinh
HĐ1: Khởi động (5 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
GV gợi dẫn HS kể Từ xưa đến nay người Việt Nam ta luôn 
về các thành viên Kể có truyền thống thờ cha kính mẹ. Dầu xã hội 
của gia đình mình. có văn minh tiến bộ như thế nào đi nữa thì 
 sự hiếu thảo, thờ kính cha mẹ vẫn là biểu 
Từ đó cho các em hiện hàng đầu của con cháu. Tuy nhiên 
nêu về vai trò của không phải lúc nào ta cũng ý thức được điều 
mỗi người và sự HS nêu suy nghĩ, đó, có lúc vì vô tình hay tự nhiên mà ta 
yêu thương kính nhận xét. phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ. 
trọng đối với cha Chính những lúc ấy cha mẹ lại là người 
mẹ. giúp ta nhận ra được những lỗi lầm đó để ta 
 kịp sửa đổi. Văn bản “Mẹ tôi” mà chúng ta 
 cùng tìm hiểu ngày hôm nay sẽ cho ta thấy 
 được tình cảm của các bậc cha mẹ đối với 
 con cái của mình.
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25 phút)
MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn 
bản.
GV hướng dẫn HS đọc: HS nêu cách đọc. I. Đọc – Tìm hiểu chung:
chậm rãi, tha thiết nhỏ nhẹ. 1. Đọc văn bản.
GV đọc mẫu, gọi HS đọc. Nghe. 2. Tìm hiểu chung: - Em hãy nêu vài nét chính Đọc.
về tác giả và tác phẩm. (HS Nhận xét. a. Tác giả: Ét-môn-đô đơ A-
yếu) Nêu. mi-xi (1846 -1908) là nhà văn 
Giảng:“Những tấm lòng cao I-ta-li-a (Ý).
cả” là tác phẩm nổi tiếng 
nhất trong sự nghiệp sáng b. Tác phẩm:
tác của Ét-môn-đô đơ A-mi- - Nhan đề ấy là của - Văn bản trích trong “Những 
xi. Cuốn sách gồm nhiều chính tác giả đặt cho tấm lòng cao cả”.
mẩu chuyện có ý nghĩa giáo đoạn trích, nội dung - Văn bản gồm 2 phần: 
dục sâu sắc. Trong đó, nhân thư nói về mẹ, qua đó P1: là lời kể của En-ri-cô. P2: 
vật trung tâm là một thiếu ta thấy hiện lên hình là toàn bộ bức thư của người 
niên, truyện được viết bằng tượng một người mẹ bố gửi cho En-ri-cô.
một giọng văn hồn nhiên cao cả và lớn lao.
trong sáng. Giải thích từ khó. c. Từ khó: lễ độ,cảnh cáo, 
- Văn bản là một bức thư của quằn quại, hối hận, lương 
người bố gửi cho con nhưng tâm...
tại sao tác giả lại lấy nhan đề 
là “Mẹ tôi”? (HSKG)
 II. Đọc – Tìm hiểu văn bản:
- Hoàn cảnh mà bố viết thư - En-ri-cô đã phạm lỗi 1. Hoàn cảnh người bố viết 
cho En-ri-cô? (HS yếu) “lúc cô giáo đến thăm, thư:
 khi nói với mẹ, tôi có - En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu 
 nhỡ thốt ra một lời lễ độ với mẹ khi cô giáo đến 
 thiếu lễ độ”. nhà.
- Người bố viết thư cho En- HS nêu. - Để giúp con suy nghĩ kĩ, 
ri-cô để làm gì? Nhận xét. nhận ra và sửa lỗi lầm, người 
 bố đã viết thư cho En-ri-cô.
- Thái độ của người bố đối HS thảo luận nhóm, 2. Bức thư của người bố gửi 
với En-ri-cô qua bức thư là trình bày. cho En-ri-cô:
thái độ như thế nào? Dựa vào - Buồn bã tức giận. a. Thái độ của người bố đối 
đâu mà em biết được? Lí do - Qua lời lẽ ông viết với En- ri-cô qua bức thư:
gì đã khiến ông có thái độ trong bức thư gửi cho 
ấy? En-ri-cô: “ như một - Buồn bã tức giận khi En-ri-
- Điều đó thể hiện ông là nhát dao vậy”,“ cô nhỡ thốt ra lời lẽ thiếu lễ 
người như thế nào? (HSKG) bố không thể đối với độ với mẹ.
 con”,“Thật đáng xấu 
KNS: Em có nhận xét gì về hổ đó”,“ thà - Mong con hiểu được công 
cách giáo dục con của người rằng với mẹ”,“ bố lao, sự hi sinh vô bờ bến của 
bố? sẽ con được”. mẹ.
Giảng: Người cha giáo dục - Tình cảm buồn khổ con nghiêm khắc, kiên quyết trước lỗi lầm của con -> Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi 
nhưng cũng rất chân tình và và sự trân trọng của lầm của En-ri-cô.
sâu sắc. ông đối với vợ.
- Trong truyện có những - “ thức suốt đêm b. Hình ảnh người mẹ của 
hình ảnh chi tiết nào nói về của con ”, “sẵn sàng En-ri-cô:
mẹ của En-ri-cô? (HS yếu) hạnh phúc , có thể - Chăm sóc, lo lắng, quan tâm 
 hi sinh tính mạng để đến con.
- Qua đó, em hiểu mẹ En-ri- cứu sống con!” - Hi sinh mọi thứ vì con.
cô là người như thế nào? ->Hết lòng thương yêu Là người mẹ hết lòng 
 và chăm lo cho con. thương yêu con, giàu đức hy 
 sinh.
- Trước tấm lòng thương c. Lời khuyên nhủ của bố và
yêu, hi sinh vô bờ bến của HS nêu. thái độ của En-ri-cô khi đọc 
mẹ dành cho En-ri-cô, người Nhận xét. thư:
bố khuyên con điều gì? (HS - Lời khuyên nhủ của bố:
yếu) Thảo luận nhóm câu + Không bao giờ được thốt ra 
- Theo em điều gì đã khiến hỏi 4 TL: Câu a, c, một lời nói nặng với mẹ.
En-ri-cô “xúc động vô cùng” d,e. + Con phải xin lỗi mẹ.
khi đọc thư của bố? Hãy lựa -> Khuyên nhủ chân tình sâu 
chọn các lý do mà em cho là - Vì thể hiện sự tế nhị, sắc.
đúng. kín đáo đối với người - En-ri-cô xúc động vô cùng 
KNS: Theo em tại sao người mắc lỗi. Không làm khi đọc thư của bố.
bố không nói trực tiêp với người mắc lỗi mất đi -> Hối hận và quyết tâm sửa 
con mà lại viết thư? lòng tự trọng. lỗi.
 3. Nghệ thuật:
- Nghệ thuật đặc sắc của văn - Sáng tạo và độc đáo. - Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy 
bản? ra câu chuyện: En-ri-cô mắc 
 lỗi với mẹ.
- Em có nhận xét gì về hoàn - Có ý nghĩa giáo dục, - Lồng câu chuyện trong một 
cảnh cảnh xảy ra câu thể hiện thái độ nghiêm bức thư có nhiều chi tiết khắc 
chuyện? (HSKG) khắc của người cha đối họa người mẹ tận tụy, giàu 
 với con. đức hy sinh, hết lòng vì con. 
- Tác dụng của hình thức HS nêu. - Hình thức biểu cảm trực 
biểu cảm trực tiếp? Nhận xét. tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thể 
 hiện thái độ nghiêm khắc của 
 người cha đối với con.
 4. Ý nghĩa văn bản:
- Qua tìm hiểu những nội HS nêu. - Người mẹ có vai trò vô cùng 
dung trên, em hãy cho biết ý quan trọng trong gia đình.
nghĩa của văn bản? Nhận xét. - Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng 
 liêng nhất đối với mỗi con 
 người.
HĐ3: Luyện tập ( 3 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân.
- Đã lần nào em mắc lỗi với mẹ chưa và bài Liên hệ, rút ra bài 
học mà em rút ra từ câu chuyện này là gì? học cho bản thân.
HĐ4: Vận dụng và mở rộng ( 5 phút)
MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản nhật dụng về đề tài tình cảm 
gia đình.
- Đọc văn bản Thư gửi mẹ, Vì sao hoa cúc Đọc
có nhiều cánh nhỏ ở phần đọc thêm.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình 
cảm của con đối với cha mẹ.
 - Soạn bài “Từ ghép”: Trả lời các câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản Mẹ tôi ?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... 
 Tiết 3 TỪ GHÉP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. 
 - Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
 Kĩ năng:
 - Nhận diện các loại từ ghép.
 - Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ.
 - Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép
đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát.
 Kĩ năng sống: 
 - Ra quyết định: lựa chon cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp 
của bản thân. - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân 
về cách sử dụng từ ghép.
 Thái độ:
 - Giáo dục tính cẩn thận khi xác định từ ghép.
 - Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí. 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về từ ghép. 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về từ ghép 
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (2 phút)
 - Nhắc lại khái niệm về từ ghép đã học ở lớp 6.
 (Đó là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 chức hoạt động động của HS
HĐ1: Khởi động (1 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Từ việc KTBC, Lắng nghe – suy Ở lớp 6 các em đã học cấu tạo từ, trong đó 
GV dẫn vào bài nghĩ. phần nào các em đã nắm được khái niệm về từ 
mới. ghép, để giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn 
 về cấu tạo, trật từ sắp xếp và nghĩa của từ ghép 
 chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài “Từ ghép”.
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu cấu tạo, đặc điểm của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng 
lập.
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK/13 HS thảo luận nhóm: I. Các loại từ ghép:
- Trong các từ ghép bà ngoại, thơm N1, 2 trình bày. VD: SGK/13
phức ở VD, tiếng nào là tiếng - Tiếng chính đứng Nhận xét:
chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ trước, tiếng phụ đứng 
sung nghĩa cho tiếng chính? sau. 1. Bà ngoại
GV chốt lại. Bài tập 2. Điền thêm C P - Thế nào là từ ghép chính phụ? tiếng -> từ ghép CP: Thơm phức
- Em có nhận xét gì về trật tự giữa bút chì ăn bám C P
các tiếng trong những từ ấy? thước kẻ trắng xóa - Có tiếng chính và 
KNS:Tìm thêm VD về từ ghép mưa rào vui tai tiếng phụ.
chính phụ. làm cỏ nhát gan - Tiếng chính đứng 
GV gọi HS làm bài tập 2 (sgk). HS thảo luận nhóm: trước, tiếng phụ đứng 
GV treo bảng phụ ghi VD SGK/14. N3, 4 trình bày. sau bổ sung nghĩa cho 
- Các tiếng trong 2 từ ghép quần Bài tập 3. Điền thêm tiếng chính.
áo, trần bổng ở VD có phân ra tiếng -> từ ghép đẳng -> Từ ghép chính phụ.
tiếng chính tiếng phụ không? lập: 2. Quần áo
- Thế nào là từ ghép đẳng lập? - núi sông / đồi; Trầm bổng
KNS: Tìm thêm VD về từ ghép - ham thích/ mê; - Không phân ra tiếng 
đẳng lập. - xinh đẹp/ tươi; chính, tiếng phụ.
Gọi HS làm bài tập 3(sgk). - mặt mũi/ mày; - Các tiếng bình đẳng về 
- Từ ghép có mấy loại? Thế nào là - học tập/ hỏi; mặt ngữ pháp.
từ ghép chính phụ? Thế nào là từ - tươi non/ đẹp. -> Từ ghép đẳng lập.
ghép đẳng lập? HS đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/14
- So sánh nghĩa của từ bà ngoại với - Bà: người đàn bà II. Nghĩa của từ ghép:
nghĩa của bà, nghĩa của từ thơm sinh ra mẹ hoặc cha. VD: SGK/13
phức với nghĩa của thơm, em thấy Bà ngoại: người đàn Nhận xét:
có gì khác nhau? bà sinh ra mẹ. 1. 
- Em có nhận xét gì về nghĩa của từ - Thơm: có mùi như - Nghĩa của từ bà ngoại 
ghép chính phụ? (HSKG) hương của hoa, dễ hẹp hơn nghĩa của bà.
Giảng: Không nên suy luận một chịu, làm cho thích - Nghĩa của từ thơm 
cách máy móc nghĩa của từ ghép ngửi. Thơm phức: có phức hẹp hơn nghĩa của 
chính phụ từ nghĩa của các tiếng. mùi thơm bốc lên thơm.
Có hiện tượng mất nghĩa, mờ nghĩa mạnh, hấp dẫn. Từ ghép chính phụ có 
của các tiếng đứng sau ở một số từ HS trả lời. tính chất phân nghĩa: 
ghép chính phụ: hấu trong dưa Nghe. nghĩa của từ ghép chính 
hấu, bươu trong ốc bươu phụ hẹp hơn nghĩa của 
KNS: So sánh nghĩa của từ quần áo - Quần áo: quần và áo tiếng chính.
với nghĩa của mỗi tiếng quần, áo, nói chung. Trầm bổng 
nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa (âm thanh): lúc trầm 2. Nghĩa của từ quần 
của mỗi tiếng trầm, bổng, em thấy lúc bổng nghe rất êm áo, trầm bổng khái quát 
có gì khác nhau? tai. hơn nghĩa của các tiếng 
- Em có nhận xét gì về nghĩa của từ tạo nên nó.
ghép đẳng lập? (HSKG) HS trả lời. Từ ghép đẳng lập có 
Giảng: Các từ giấy má, viết lách, tính chất hợp nghĩa: 
quà cáp. Các tiếng má, lách, cáp Nghe. Nghĩa của từ ghép đẳng 
không còn rõ nghĩa nhưng nghĩa lập khái quát hơn nghĩa của các từ ghép trên khái quát hơn Ghi chép. của các tiếng tạo nên nó.
nghĩa từng tiếng nên vẫn là từ ghép 
đẳng lập. HS đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/14.
HĐ3: Luyện tập ( 20phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức về từ ghép để giải quyết các bài tập.
GV kẻ sẵn sơ 2 em lên điền III. Luyện tập:
đồ phân loại, vào sơ đồ. Bài tập 1. Xếp các từ theo bảng phân loại:
cho HS lên Chính phụ Đẳng lập
bảng tìm, điền lâu đời, xanh ngắt, nhà suy nghĩ, chài lưới, ẩm 
vào sơ đồ. máy, nhà ăn, cười nụ ướt, đầu đuôi, cây cỏ
 Bài tập 4. Giải thích:
GV hướng dẫn HS đứng tại chỗ - Sách, vở: danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá 
HS lấy ví dụ, giải thích. thể -> có thể đếm được.
giải thích. - Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, 
 tổng hợp -> không đếm được.
 Bài tập 5. Giải thích:
GV cho HS tra HS tra từ điển, a. Hoa hồng: Đây là các cây bụi mọc đứng hoặc 
từ điển, tìm trả lời. mọc leo, thân và cành có gai. Lá kép lông chim lẻ, 
hiểu nghĩa của lá chét khía răng, có lá kèm. Hoa thơm, màu sắc đa 
các từ hoa - Không phải dạng: hồng, trắng, vàng hay đỏ... Hoa thường có 
hồng, áo dài, mọi thứ hoa có nhiều cánh do nhị đực biến thành. Đế hoa hình 
cà chua, cá màu hồng đều chén.
vàng -> liên hệ gọi là hoa hồng, b. Áo dài: áo truyền thống, dài đến ống chân, chia 
với thực tế để thành hai tà trước và sau, khuy cài từ cổ xuống 
trả lời câu hỏi. nách vào một bên hông.
 c. Cà chua: Loại cây có thân và lá có lông, lá xẻ 
 hình chân vịt, hoa vàng, quả chín màu vàng đỏ, thịt 
 mềm mọng nước, vị hơi chua.
 d. Cá vàng: cá cảnh, vây to, đuôi lớn và xòe rộng, 
 thân thường hóa màu vàng đỏ.
GV cho HS tra HS tra từ điển. Bài tập 6. So sánh nghĩa của từ ghép với nghĩa của 
từ điển, tìm các tiếng tạo nên chúng:
hiểu nghĩa của - Mát tay: dễ đạt được kết quả tốt.
các từ mát tay, Giải thích. + mát: có nhiệt độ vừa phải gây cảm giác dễ chịu.
nóng lòng, + tay: một bộ phận của cơ thể nối liền với vai.
gang thép, tay So sánh. - Tay chân: người thân tín, người tin cẩn giúp việc 
chân để trả lời. cho mình.
 Nhận xét. + tay: một bộ phận của cơ thể nối liền với vai.
 + chân: một bộ phận của cơ thể dùng để di chuyển. GV gọi HSKG HSKG lên bảng Bài tập 7. Phân tích cấu tạo của từ ghép.
lên bảng phân phân tích theo Máy hơi nước
tích theo mẫu. mẫu.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1phút)
 - Nhận diện từ ghép trong một văn bản đã học.
 - Soạn bài “ Liên kết trong văn bản”: Trả lời câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Các loại từ ghép? Nghĩa của từ ghép?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... 
 Tiết 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Khái niệm liên kết trong văn bản.
 - Yêu cầu về liên kết trong văn bản.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản.
 - Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết.
 Thái độ: Có ý thức tạo lập văn bản có tính liên kết.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tính liên kết của văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về tính liên kết của văn bản.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút)
 - Nhắc lại khái niệm văn bản và phương thức biểu đạt đã học ở lớp 6.
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 chức hoạt động động của HS
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Từ việc KTBC, Lắng nghe – Ở lớp 6 các em đã được tìm hiểu “Văn bản và 
GV dẫn vào bài suy nghĩ. phương thức biểu đạt”. Qua việc tìm hiểu ấy, các 
mới. em hiểu văn bản phải có những tính chất: có chủ 
 đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, nhằm đạt mục 
 đích giao tiếp. Như thế một văn bản tốt phải có 
 tính liên kết và mạch lạc Vậy “liên kết trong 
 văn bản” phải như thế nào, chúng ta cùng đi tìm 
 hiểu trong tiết học hôm nay.
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu tính chất liên kết của văn bản.
GV treo bảng phụ ghi đv SGK. - Đó là những câu I. Liên kết và phương tiện 
- Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ không thể hiểu rõ liên kết trong văn bản:
viết mấy câu trên, thì En-ri-cô được. 1. Tính liên kết của văn bản:
có thể hiểu điều bố muốn nói - Lí do 3: Giữa các Ví dụ: Đoạn 1.a /SGK.
chưa? câu còn chưa có sự - En-ri-cô chưa hiểu ý bố vì 
GV treo bảng phụ ghi các lí do. liên kết. các câu văn chưa có sự liên 
- Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố kết.
thì hãy cho biết vì lí do nào - Muốn cho đoạn - Đoạn văn dễ hiểu thì phải có 
trong các lí do kể trên? văn có thể hiểu tính liên kết.
- Muốn cho đoạn văn có thể được thì các câu 
hiểu được thì nó phải có tính trong đoạn văn phải => Liên kết là một trong 
chất gì? (HSKG) có sự liên kết. những tính chất quan trọng 
- Liên kết là gì? HS trả lời. nhất của văn bản, làm cho văn 
GV chốt lại ý 1 trong ghi nhớ. Đọc ghi nhớ. bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
GV cho HS đọc đoạn văn - Nội dung giữa các 2. Phương tiện liên kết trong 
SGK/18. câu chưa có sự gắn văn bản:
- Em hãy cho biết do thiếu ý gì bó chặt chẽ với *VD: SGK
mà đoạn văn trở nên khó hiểu? nhau. - Đoạn 1.a: Nội dung giữa các 
- Hãy sửa lại đoạn văn để En-ri- - Trước mặt cô câu chưa có sự gắn bó chặt 
cô có thể hiểu được ý bố. giáo, con đã thiếu lễ chẽ với nhau.
(HSKG) độ với mẹ. Thôi - Đoạn 2.b: Giữa các câu 
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn trong 1 thời gian không có các phương tiện 
SGK (2.b). dài con đừng hôn ngôn ngữ để nối kết. - Chỉ ra sự thiếu liên kết của bố: bố sẽ không vui * Điều kiện để một văn bản 
chúng. lòng đáp lại cái hôn có tính liên kết:
- Hãy sửa lại để thành một đoạn của con được. - Nội dung của các câu, các 
văn có nghĩa? (HSKG) - Giữa các câu đoạn thống nhất và gắn bó 
- Một văn bản có tính liên kết không có các chặt chẽ với nhau. 
trước hết phải có điều kiện gì? phương tiện ngôn - Các câu trong văn bản phải 
- Cùng với điều kiện ấy các câu ngữ để nối kết. sử dụng phương tiện ngôn 
trong văn bản phải sử dụng các Thêm vào “ Còn ngữ liên kết một cách thích 
phương tiện gì? bây giờ giấc ngủ ” hợp.
GV nhận xét, chốt ý. - Thay từ “đứa trẻ” => Liên kết trong văn bản 
- Liên kết là gì? Để văn bản có bằng “con”. được thể hiện ở hai phương 
tính liên kết, người viết phải làm HS thảo luận nhóm, diện nội dung và hình thức.
gì? trình bày.
Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK. Ghi nhớ: SGK/17 
HĐ3: Luyện tập (15 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập.
Cho học sinh HS sắp xếp Bài tập 1. Sắp xếp các câu văn theo một thứ tự hợp 
đọc BT1. theo thứ tự. lí để đoạn văn có tính liên kết: 1 – 4 – 2 – 5 – 3.
 Bài tâp 2. Giải thích:
 - Chưa có sự liên kết vì nội dung các câu chưa có 
Cho học sinh Đọc và trả lời. sự gắn bó chặt chẽ, thống nhất với nhau.
đọc BT2 và trả - Về mặt hình thức ngôn ngữ, các câu được nêu 
lời. trong bài tập có vẻ liên kết với nhau. Nhưng không 
 thể coi những câu ấy đã có một mối liên kết thực sự 
 vì chúng không nói về một nội dung. Hay nói một 
 cách khác không có một sợi dây tư tưởng nào nối 
 liền các ý của những câu văn đó.
Hướng dẫn học Nghe và diền Bài tập 3. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để 
sinh làm BT3. từ thích hợp. các câu liên kết chặt chẽ với nhau.
 1. bà. 2. bà, 3.cháu, 4.bà, 5. bà, 6. cháu, 7. thế là
 Bài tập 4. Giải thích.
BT 4, hướng HS giải thích. Nếu tách 2 câu văn ra khỏi văn bản thì có vẻ rời 
dẫn HS giải rạc. Nhưng để trong cùng đoạn văn cuối của văn 
thích. bản thì thành 1 thể thống nhất và làm cho đoạn văn 
 chặt chẽ hơn...
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Làm bài tập 5. Tìm hiểu, phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học.
 - Soạn bài “Cuộc chia tay của những con búp bê”: Trả lời câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Vì sao văn bản cần có tính liên kết? Sử dụng các phương tiện liên kết ntn? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Ký duyệt 
 Ngày 10 tháng 8 năm 2019

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_7_tuan_1_nam_hoc_2019_2020.doc