Giáo án Sinh học 7 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022

doc 7 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 7 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:01/10/2021
Tiết thứ 9 đến tiết thứ 10 Tuần 5 
 Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kĩ năn : 
 a. Kiến thức : 
 - Học sinh nắm được sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo 
cơ thể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển.
 b. Kĩ năng : 
 - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.
 - Kĩ năng hoạt động nhóm.
 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh : 
 a. Phẩm chất : 
 - Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn. 
 b. Các năng lực chung : 
 - NLsử dụng CNTT ,NL sử dụng ngôn ngữ.
 c. Các năng lực chuyên biệt:
 - NLquan sát, tìm mối quan hệ NL ra quyết định 
II. CHUẨN BỊ: : 
 1.GV:
 - Tranh hình SGK.
 2.HS:
 - Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
IV. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
 1. Ổn định tổ chức: 
 - Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ : 
 - Cấu tạo, cách di chuyển của thuỷ tức?
 VB như SGK.
 3. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
 Hoạt động 1: Đa dạng của ruột khoang
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND
 1 - GV yêu cầu hs đọc các thông tin - Cá nhân tự đọc SGK và ghi Tiểu kết: 
trong bài, quan sát tranh hình trong nhớ kiến thức.Trao đổi nhóm, - Nội 
SGK trang 33, 34, trao đổi nhóm và thống nhất câu trả lời và hoàn dung 
hoàn thành phiếu học tập. thành phiếu học tập.Yêu cầu phiếu 
- GVtreo bảng phụ ghi nội dung nêu được: học tập.
phiếu + Hình dạng đặc biệt của từng 
- GV gọi nhiều nhóm HS để có đại diện.
nhiều ý kiến và gây hứng thú học + Cấu tạo: đặc điểm của tầng 
tập. keo, khoang tiêu hoá.
GV nên dành nhiều thời gian để các + Di chuyển có liên quan đến 
nhóm trao đổi đáp án. cấu tạo cơ thể.
- GV thông báo kết quả đúng của + Lối sống: đặc biệt là tập đoàn 
các nhóm, cho HS theo dõi phiếu lớn như san hô.
chuẩn. - Sứa có cấu tạo phù hợp với - Đại diện các nhóm ghi kết quả 
lối sống bơi tự do như thế nào? vào từng nội dung của phiếu 
San hô và hải quỳ bắt mồi như thế học tập, các nhóm khác theo 
nào? dõi, bổ sung.
- GV dùng xi lanh bơm mực tím vào - HS các nhóm theo dõi, tự sửa 
1 lỗ nhỏ trên đoạn san hô để HS thấy chữa nếu cần- Nhóm tiếp tục 
sự liên thông giữa các cá thể trong thảo luận và trả lời câu hỏi.
tập đoàn san hô.
- GV giới thiệu luôn cách hình - Đại diện nhóm trả lời, các 
thành đảo san hô ở biển. nhóm khác nhận xét, bổ sung..
Tiểu kết: - Nội dung phiếu học tập.
TT Đại diện
 Thuỷ 
 Sứa Hải quỳ San hô
 tức
 Đặc điểm
 Hình dạng Trụ nhỏ Hình cái dù Trụ to, ngắn Cành cây khối lớn.
 1 cókhả năng 
 xoè, cụp
 2 Cấu tạo - Ở trên - Ở dưới - Ở trên - Ở trên
 - Vị trí - Mỏng - Dày - Dày, rải rác có - Có gai xương đá 
 - Tầng - Rộng - Hẹp các gai xương vôi và chất sừng
 2
 keo - Xuất hiện vách - Có nhiều ngăn 
 - Khoang ngăn thông nhau giữa các 
 miệng cá thể.
 Di chuyển - Kiểu - Bơi nhờ tế - Không di - Không di chuyển, 
 sâu đo, bào có khả chuyển, có đế có đế bám
 3
 lộn đầu năng co rút bám.
 mạnh dù.
 Lối sống - Cá thể - Cá thể - Tập trung một - Tập đoàn nhiều 
 4
 số cá thể các thể liên kết.
 4. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP :
 - Treo bảng phụ yêu cầu HS làm bài tập điền từ(ND phần ghi nhớVBT tr25)
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK.
5. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 - Trả lời câu hỏi trác nghiệm (nội dung câu1-7 sách ôn tập và kiểm tra SH7)
 - Đọc và trả lời câu hỏi SGK.
6. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG :
 - Tìm hiểu vai trò của ruột khoang.
 - Đọc mục “Em có biết”.
V. Rút kinh nghiệm: 
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:01/10/2021
Tiết thứ 9 đến tiết thứ 10 Tuần 5 
 Bài 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ 
 CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kĩ năng : 
 a. Kiến thức : 
 - Học sinh nắm được đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang.
 3 - Học sinh chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời 
sống.
 b. Kĩ năng : 
 - Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức.
 - Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp.
 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh : 
 a. Phẩm chất : 
 - Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn. - 
Giáo dục ý thức học tập, bảo vệ động vật quý, có giá trị. 
 b. Các năng lực chung :
 - NLsử dụng CNTT ,NL sử dụng ngôn ngữ.
 c. Các năng lực chuyên biệt:
 - NLquan sát, tìm mối quan hệ nghiên cứu khoa học 
II. CHUẨN BỊ: 
 1.GV: 
 - Tranh phóng to hình 10.1 SGK trang 37.
 - Bảng phụ: Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang.
 2. HS:
 - Chuẩn bị tranh ảnh về san hô.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
IV. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
 1. Ổn định tổ chức: 
 - Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Đặc điểm của sứa, hải quỳ, san hô? GV: Chúng ta đã học một số đại diện của 
ngành ruột khoang, chúng có những đặc điểm gì chung và có giá trị như thế nào?
 3. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 
 Hoạt động 1: Đặc điểm chung của ngành ruột khoang
Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND
- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, - Cá nhân HS quan sát H 10.1, Tiểu kết: - 
quan sát H 10.1 SGK trang 37 và nhớ lại kiến thức đã học về sứa, Đặc điểm 
hoàn thành bảng “Đặc điểm chung thuỷ tức, hải quỳ, san hô, trao chung của 
 4 của một số ngành ruột khoang”. đổi nhóm thống nhất ý kiến để ngành ruột 
- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa hoàn thành bảng. khoang + 
bài. - Yêu cầu: Cơ thể có 
- GV quan sát hoạt động của các + Kiểu đối xứng. đối xứng 
nhóm, giúp đỡ nhóm yếu và động + Cấu tạo thành cơ thể. toả tròn.
viên nhóm khá. + Cách bắt mồi dinh dưỡng. 
- GV gọi 1 số nhóm lên chữa bài. + Lối sống. +Ruột 
- GV cần ghi ý kiến bổ sung cảu - Đại diện nhóm lên ghi kết quả dạng túi.
các nhóm để cả lớp theo dõi và có vào từng nội dung. 
thể bổ sung tiếp. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. +Thành cơ 
- Tìm hiểu một số nhóm có ý kiến thể có 2 
trùng nhau hay khác nhau. lớp tế bào.
- Cho HS quan sát bảng chuẩn - HS theo dõi và sửa chữa nếu 
kiến thức. cần. + Tự vệ và 
GV yêu cầu từ kết quả của bảng - HS tìm hiểu những đặc điểm tấn công 
trên HS cho biết: đặc điểm chung cơ bản như: đối xứng, thành cơ bằng tế 
của ngành ruột khoang? thể, cấu tạo ruột. bào gai.
- HS tự rút ra kết luận.
 Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang
 Đại diện
TT Thuỷ tức Sứa San hô
 Đặc điểm
 1 Kiểu đối xứng Toả tròn Toả tròn Toả tròn
 Cách di chuyển Lộnđầu,sâu Lộn đầu co bóp dù K- di 
 2
 đo chuyển
 3 Cách dinh dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng
 Cách tự vệ Nhờ tếbào gai Nhờ tế bào gai,di Nhờ tế bào 
 4
 chuyển gai
 Sốlớp tb củathànhcơ 2 2 2
 5
 thể
 6 Kiểu ruột Ruột túi Ruột túi Ruột túi
 5 Sống đơn độc, tập Đơn độc Đơn độc Tập đoàn
 7
 đoàn.
 Hoạt động 2: Vai trò của ngành ruột khoang
Mục tiêu: HS chỉ rõ được lợi ích và tác hại của ruột khoang.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND
- Yêu cầu HS đọc - Cá nhân đọc thông Tiểu kết: Ngành ruột khoang 
SGK, thảo luận nhóm tin SGK trang 38 kết có vai trò:
và trả lời câu hỏi: hợp với tranh ảnh sưu + Trong tự nhiên: - Tạo vẻ 
- Ruột khoang có vai tầm được và ghi nhớ đẹp thiên nhiên - Có ý nghĩa 
trò như thế nào trong kiến thức. sinh thái đối với biển
tự nhiên và đời sống? - Thảo luận nhóm, + Đối với đời sống: - Làm đồ 
- Nêu rõ tác hại của thống nhất đáp án, yêu trang trí, trang sức: san hô
ruột khoang? cầu nêu được: - Là nguồn cung cấp nguyên 
 + Lợi ích: làm thức liệu vôi: san hô
- GV tổng kết những ý ăn, trang trí.... - Làm thực phẩm có giá trị: 
kiến của HS, ý kiến + Tác hại: gây đắm sứa
nào chưa đủ, GV bổ tàu... - Hoá thạch san hô góp phần 
sung thêm. - Đại diện nhóm trình nghiên cứu địa chất.
- Yêu cầu HS rút ra bày, các nhóm khác + Tác hại: - Một số loài gây 
kết luận. nhận xét, bổ sung. độc, ngứa cho người: sứa.
 -Như nội dung - Tạo đá ngầm, ảnh hưởng 
 đến giao thông.
 4. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP :
 - Yêu cầu học sinh chỉ trên tranh cấu tạo của Ruột khoang.
 - Trình báy đặc điểm cấu tạo của Ruột khoang.
 5. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG : 
 - So sánh đặc điểm chung của Ruột khoang với ĐVNS để tìm ra đặc điểm tiến 
hoá.
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK.
 6. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG :
 - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
 - Đọc mục “Em có biết”
 6 - đọc trước bài 11
V. Rút kinh nghiệm: 
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 7

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_7_tuan_5_nam_hoc_2021_2022.doc