Giáo án Toán 7 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 9 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 TÊN BÀI DẠY
 Ôn tập chương 7(ĐS)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 79)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:Củng cố các kiến thức cơ bản của chương, giải một số dạng bài tập
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
 Vận dụng cách cộng, trừ,đa thức một biến trong giải bài tập. Thực hiện được 
các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết 
diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp.
 Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể.
- Năng lực giao tiếp toán học:
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
 III. Tiến trình dạy học
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p)
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy 
 GV: Giải bài tập về đa thức một biến ntn? nghĩ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 GV gọi HS phát biểu ý kiến.
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, dẵn dắt vào bài 
 mới.Giải bài tập về đa thức một biến ntn? Để trả lời câu 
 hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 2.1. Nhắc lại các kiến thức đa thức một biến.
 Mục tiêu: biết các kiến thức đa thức một biến
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại các Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Để trừ hai đa thức một biến, ta 
kiến thức cộng, - GV yêu cầu HS nhắc lại về các kiến có thể thực hiện một trong hai 
trừ đa thức một thức cộng, trừ đa thức một biến cách sau: 
biến - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung -Cách 1: Nhóm các đơn thức 
 kiến thức trọng tâm. cùng lũy thừa của biến rồi thực 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. hiện phép trừ
 - HS trả lời câu hỏi. -Cách 2: Sắp xếp các đơn thức 
 của hai đa thức cùng theo thứ tự 
 - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS.
 lũy thừa tăng dần (hoặc giảm 
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận. dần) của biến và đặt tính dọc sao 
 - HS trình bày phần trả lời. Các nhóm cho lũy thừa giống nhau ở hai đa 
 khác chú ý theo dõi, bổ sung. thức thẳng cột với nhau, rồi thực 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện hiện trừ theo cột nhiệm vụ học tập. *Tính chất:
 GV đánh giá quá trình hoạt động của Cho A,B,C là các đa thức một 
 HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức biến với cùng một biến số.
 trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy A+B = B+ A
 đủ vào vở. A+ (B+C) = (A+B) +C
 3. Hoạt động 3: Luyện tập.
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 1:/SGKtr42 
1,2,3,4,5 ,6,7 vụ: 
 Với x = -2, y = 3, ta có: A = ( - 2)2
SGK/tr42 Học sinh thực hiện bài 
 .3 + 2( - 2).3 - 3.32 +4 = -23.
 1,2,3,4,5,6,7 SGK/tr42
 Bài 2:/SGKtr42
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Biểu thức là đơn thức một biến là: 
 - HS: Tổ chức hoạt động 
 nhóm, các nhóm trình bày bài a) 2y
 giải vào bảng phụ và nhận xét c) 8
 kết quả của các nhóm khác. d) 21t12
 - GV: Theo dõi, hướng dẫn, Bài 3:/SGKtr42
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 
 Biểu thức là đa thức một biến:
 vụ. Đánh giá kết quả và chuẩn 
 1
 hóa kiến thức cho HS. 3 + 6y ; x -5
 3
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 7x2 +2x -4x4 +1; 
 - Đại diện các nhóm báo cáo 
 kết quả đã thảo luận Bài 4:/SGKtr42
 - Các học sinh khác theo dõi x3 +2x2y + xy.
 nhận xét và bổ sung ý kiến. Bài 5:/SGKtr42 
 Bước 4: Đánh giá kết quả Đa thức A bậc 2.
 thực hiện nhiệm vụ học tập Đa thức B bậc 0.
 GV chốt lại kiến thức Đa thức M bậc 4.
 Bài 6:/SGKtr42Với x = 0, P(0) = 03
 +27 = 27.
 Với x = -3, P(-3) = ( - 3)3 +27 = 0.
 Với x = 3, P(3) = 33 +27 = 54.
 Vậy x = -3 là nghiệm của đa thức P(x). Bài 7:/SGKtr42
 Cạnh chưa biết của tam giác đó là: 
 (25y - 8) - [(5y + 3) + (7y -4)] 
 = (25y - 8) - (12y - 1) = 13y -7.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại quy tắc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Để trừ hai đa thức một biến, 
trừ hai đa thức GV: YCHS phát biểu quy tắc trừ hai đa ta có thể thực hiện một trong 
một biến thức một biến hai cách sau: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: -Cách 1: Nhóm các đơn thức 
 HS: Thực hiện cùng lũy thừa của biến rồi 
 thực hiện phép trừ
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
 -Cách 2: Sắp xếp các đơn 
 GV mời 1 HS trình bày.
 thức của hai đa thức cùng 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện theo thứ tự lũy thừa tăng dần 
 nhiệm vụ học tập (hoặc giảm dần) của biến và 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức đặt tính dọc sao cho lũy thừa 
 và đánh giá mức độ tích cực của HS và giống nhau ở hai đa thức 
 đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức thẳng cột với nhau, rồi thực 
 của HS. hiện trừ theo cột
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 8,9,10,11/SGK/tr 42
 + Chuẩn bị ôn tập HK 2 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 TÊN BÀI DẠY
 Ôn tập chương 7(ĐS) (tt)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 80)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:Củng cố các kiến thức cơ bản của chương, giải một số dạng bài tập
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
 Vận dụng cách nhân, chia đa thức một biến trong giải bài tập. Thực hiện 
được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; 
biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp.
 Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể.
- Năng lực giao tiếp toán học:
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
 III. Tiến trình dạy học
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p)
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy 
 GV: Giải bài tập về đa thức một biến ntn? nghĩ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 GV gọi HS phát biểu ý kiến.
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, dẵn dắt vào bài 
 mới.Giải bài tập về đa thức một biến ntn? Để trả lời câu 
 hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Nhắc lại kiến thức: 
 Mục tiêu: nhắc lại các kiến thức về tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại các Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Muốn nhân một đa thức với 
kiến thức về tỉ - GV yêu cầu HS nhắc lại về các kiến thức một đa thức, ta nhân mỗi 
lệ thức và các nhân, chia đa thức một biến đơn thức của đa thức này 
tính chất của tỉ - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến với từng đơn thức của đa 
lệ thức. thức trọng tâm. thức kia rồi cộng các tích 
 với nhau.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. 
 Cho hai đa thức P và Q (với 
 - HS trả lời câu hỏi.
 Q ≠ 0). Ta nói đa thức P 
 - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. chia hết cho đa thức Q nếu 
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận. có đa thức M sao cho P = 
 - HS trình bày phần trả lời. Các nhóm khác Q .M chú ý theo dõi, bổ sung. P là đa thức bị chia, Q là đa 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm thức chia và M là đa thức 
 vụ học tập. thương (thương).
 GV đánh giá quá trình hoạt động của HS. GV 
 tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu 
 cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải bài tập Bước 1: Chuyển giao Bài 8: SGK/tr42
8,9,10,11 nhiệm vụ: +) N(x) = M(x) + -4x4 -2x3 +6x2 +7 
SGK/tr42 Học sinh thực hiện bài 
 = 2 4 -5 3 +7 2 +3x -4 4 -2 3 +6 2 +7
 8,9,10,11 SGK/tr42 x x x x x x
 4 3 2 .
 Bước 2: Thực hiện nhiệm = -2x -7x +13x +3x +7
 vụ: +) Q(x) = 6x5 - x4 +3x2 -2 - M(x) 
 - HS: Tổ chức hoạt động = (6x5 - x4 + 3x2 - 2) -
 nhóm, các nhóm trình bày (2x4 - 5x3 + 7x2 + 3x)
 bài giải vào bảng phụ và = 6x5 - x4 +3x2 -2 - 2x4 +5x3 -7x2 -3x 
 nhận xét kết quả của các 
 5 4 3 2 
 nhóm khác. = 6x -3x +5x -4x -3x -2
 - GV: Theo dõi, hướng Bài 9: SGK/tr42
 dẫn, giúp đỡ HS thực hiện a) (3x - 2)(4x + 5)
 nhiệm vụ. Đánh giá kết = 3x(4x + 5) -2(4x + 5) = 12x2
 quả và chuẩn hóa kiến +15x - 8x - 10 
 thức cho HS.
 = 12x2 +7x - 10.
 Bước 3: Báo cáo, thảo 
 b) 2 = 2 -5x
 luận: (x - 5x + 4)(6x + 1) x (6x + 1)
 +4
 - Đại diện các nhóm báo (6x + 1) (6x + 1)
 3 2 2
 cáo kết quả đã thảo luận = 6x + x -30x -5x + 24x + 4 
 - Các học sinh khác theo = 6x3 -29x2 +19x + 4 
 dõi nhận xét và bổ sung ý Bài 10: SGK/tr42
 kiến.
 a) (45x5 - 5x4 + 10x2): 5x2
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 = 5 2 + 4 2 + 2 2 
 thực hiện nhiệm vụ học (45x : 5x ) ( -5x : 5x ) (10x : 5x )
 3 2
 tập = 9x - x +2 
 GV chốt lại kiến thức b) (9t2 -3t4 +27t5):(3t) = (9t2 : 3 t) + ( -3t4 : 3 t) + (27t5 : 3 t) 
 = 3t - t3 +9t4 
 Bài 11: SGK/tr42
 a) 2
 2y4 -13y3 + 15y2 + 11y - 3 y - 4y - 3
 4 3 2
 2y -13y - 6y 2y2 - 5y +1
 - 5y3 + 21y2 + 11y - 3
 - 5y3 + 21y2 + 11y - 3
 y2 - 4y - 3
 y2 - 4y - 3
 0
 (2y4 -13y3 +15y2 +11y - 3):(y2
 -4y - 3) = 2y2 -y + 1.
 b) 
 (5x3 3x2 10) : (x2 1) 5x 3 dư -5x + 3
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại về định Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Muốn nhân một đa thức với nghĩa GV: YCHS phát biểu quy tắc nhân,chia hai một đa thức, ta nhân mỗi 
 đa thức một biến đơn thức của đa thức này 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: với từng đơn thức của đa 
 HS: Thực hiện thức kia rồi cộng các tích 
 với nhau.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
 Cho hai đa thức P và Q (với 
 GV mời 1 HS trình bày.
 Q ≠ 0). Ta nói đa thức P 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chia hết cho đa thức Q nếu 
 nhiệm vụ học tập có đa thức M sao cho P = 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và Q .M
 đánh giá mức độ tích cực của HS và đánh P là đa thức bị chia, Q là đa 
 mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS. thức chia và M là đa thức 
 thương (thương).
 * Hướng dẫn tự học ở nhà.
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Học bài và xem lại bài đã làm.
 + Chuẩn bị ôn tập HK 2
 Ký duyệt(Tuần 34) Châu Thới, ngày 09 tháng 04 năm 2024
 Tổ Phó GVBM
 Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf