Giáo án Toán 7 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 19 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Lê Thị Thu Thuý 
Tổ: Toán – Tin – CN 8 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 4: Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế (tiết 1) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. Mục tiêu 
1.Về kiến thức: Mô tả được quy tắc dấu ngoặc, chuyển vế 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin 
khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, 
thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và 
nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ 
tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được 
vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết các quy tắc để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc 
nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh 
hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
 1 III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Học sinh trải nghiệm về quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp số hữu tỉ và cho thấy 
việc cần thiết bỏ dấu ngoặc trong một số trường hợp 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề GV: Khi bỏ dấu ngoặc với Lắng nghe và suy nghĩ 
 các số hữu tỉ ta thực hiện 
 như thế nào? Để trả lời các 
 câu hỏi đó chúng ta cùng tìm 
 hiểu bài mới. 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Quy tắc dấu ngoặc. 
Mục tiêu: Biết quy tắc dấu ngoặc. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu quy Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Quy tắc dấu ngoặc: 
tắc dấu ngoặc. - Yêu cầu học sinh nhắc lại 
 quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp 
 số nguyên Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu 
 - Thông qua hai bài toán ở ngoặc: 
 HĐKP 1, em hãy tự phát biểu *Có dấu " ", thì vẫn giữ nguyên dấu 
 quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp của các số hạng trong ngoặc. 
 số hữu tỉ. x yzt xyzt
 - Yêu cầu học sinh xem ví dụ *Có dấu " ", thì phải đổi dấu tất cả 
 1 và làm Thực hành 1/ sgk trang các số hạng trong ngoặc. 
 22. 
 x yzt xyzt
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Học sinh thực hiện các yêu Thực hành 1: 
 2 1 4 6 8 5 
 cầu của GV. A 7 6 2 .
 - GV theo dõi, hỗ trợ học 5 3 3 5 5 3 
 2 1 4 6 8 5
 sinh nếu cần. A 7 6 2
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 5 3 3 5 5 3 
 - Học sinh lần lượt trả lời các 2 6 8 1 4 5 
 A 7 6 2 
 câu hỏi của GV. 5 5 5 3 3 3 
 - GV gọi một học sinh lên A 1
 bảng làm bài 
 - Cả lớp chú ý, quan sát, lắng 
 nghe và nhận xét. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV đưa ra kết luận và thống 
 2 nhất cách trình bày bài cho học 
 sinh. 
 - Lưu ý học sinh: nếu trước 
 đấu ngoặc là dấu " ", thì ta phải 
 đổi dấu TẤT CẢ các số hạng 
 trong ngoặc 
2.2. Quy tắc chuyển vế: 
Mục tiêu: Học sinh phát hiện quy tắc chuyển vế: . 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu Quy tắc Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Quy tắc chuyển vế: 
chuyển vế vụ: Khi chuyển một số hạng từ vế này 
 - GV yêu cầu học sinh làm sang vế kia của một đẳng thức ta 
 HĐKP2/ SGK trang 23 phải đổi dấu số hạng đó. 
 Thực hiện bài toán tìm x, Với mọi 
 2 1 x,y,z :x y z x z y 
 biết x theo hướng 
 5 2 Thực hành 2: 
 dẫn: 1 1
 a/x 
 2
 B1: Cộng hai vế với ; 2 3
 5 1 1
 x 
 B2: Rút gọn hai vế; 3 2
 B3: Ghi kết quả 5
 x 
 2 1 2 1 6
 x x 
 5 2 5 2 2 1
 2 2 1 2 1 2 b/ x 
 x x 7 4
 5 5 2 5 2 5 1 2
 9 9 x 
 x x 4 7
 10 10 15
 -GV: theo em nếu thêm hoặc x 
 28
 bớt số hạng vào hai vế của 
 một đẳng thức thì kết quả 
 như thế nào? 
 GV đưa vào toán về dạng 
 đơn giản hơn và yêu cầu học 
 sinh quan sát bài toán và trả 
 lời câu hỏi: 
 -GV: em có nhận xét gì khi 
 chuyển một số hạng từ vế 
 này sang vế kia của đẳng 
 thức? 
 -GV: giới thiệu quy tắc 
 chuyển vế và yêu cầu học 
 sinh phát biểu quy tắc 
 chuyển vế. 
 -GV yêu cầu học sinh xem 
 3 vd2 và làm Thực hành 2/ skg 
 trang 23. 
 Tìm x, biết: 
 1 1
 a/x ;
 2 3
 2 1
 b/ x 
 7 4
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Học sinh thực hiện các yêu 
 cầu của GV. 
 - GV theo dõi, hỗ trợ học 
 sinh nếu cần. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 Học sinh lần lượt trả lời các 
 câu hỏi của GV. 
 +Nếu thêm hoặc bớt số hạng 
 vào hai vế của một đẳng thức 
 thì kết quả của hai vế không 
 thay đổi. 
 +Khi chuyển một số hạng từ 
 vế này sang vế kia của đẳng 
 thức, ta phải đổi dấu của số 
 hạng đó. 
 + Khi chuyển một số hạng từ 
 vế này sang vế kia của một 
 đẳng thức ta phải đổi dấu số 
 hạng đó: dấu (+) đổi thành 
 dấu (-); dấu (-) đổi thành dấu 
 (+) hay 
 Với mọi 
 x,y,z  :x y z x z y 
 Cả lớp lắng nghe, nhận xét. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét, bổ 
 sung, đánh giá tính đúng, sai 
 của câu trả lời. 
 - Giới thiệu quy tắc 
 chuyển vế 
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng quy tắc để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải bài 1a; b/ sgk Bước 1: Chuyển giao 
 4 trang 24 nhiệm vụ: 
 - GV yêu cầu học sinh Bài 1: 
 hoạt động theo nhóm bàn, 3 5 4 
 a/ 
 thực hiện Bài 1a; b/ sgk 7 6 7 
 trang 24 3 5 4
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 7 6 7
 vụ: 3 4 5
 - Học sinh hoạt động 7 7 6
 nhóm thực hiện yêu cầu 5
 được giao từ GV. 6
 - GV hỗ trợ học sinh 3 2 1 
 khi cần thiết. b/ 
 5 3 5 
 Bước 3: Báo cáo, thảo 
 3 2 1
 luận: 
 5 3 5
 - GV chọn hai nhóm 
 3 1 2
 hoàn thành sớm nhất lần 
 lượt lên bảng làm bài 5 5 3
 2 2 4
 - Cả lớp chú ý, quan 
 sát và nhận xét. 5 3 15
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học 
 tập 
 - GV thống nhất kết 
 quả và cách trình bày cho 
 HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại về quy tắc dấu GV: YCHS Nhắc lại về quy Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước 
ngoặc tắc dấu ngoặc dấu ngoặc: 
 *Có dấu " ", thì vẫn giữ nguyên 
 dấu của các số hạng trong ngoặc. 
 x yzt xyzt
 HS: Thực hiện 
 *Có dấu " ", thì phải đổi dấu tất cả 
 các số hạng trong ngoặc. 
 x yzt xyzt 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 4/25 SGK. 
 + Chuẩn bị tốt Phần 3, bài 4. 
 5 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Lê Thị Thu Thuý 
Tổ: Toán - Tin – CN 8 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 4: Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế (tiết 2) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Vận dụng được thứ tự thực hiện các phép tính để tính toán hợp lí 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin 
khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, 
thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và 
nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ 
tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được 
vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết thứ tự thực hiện các phép tính, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc 
nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh 
hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
 6 III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (2p) 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề GV: thứ tự thực hiện các Lắng nghe và suy nghĩ 
 phép tính như thế nào? Để 
 trả lời các câu hỏi đó chúng 
 ta cùng tìm hiểu bài mới. 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20p) 
2.1. Thứ tự thực hiện các phép tính. 
Mục tiêu: Biết lũy thừa của lũy thừa. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu thứ tự Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3/ Thứ tự thực hiện phép tính: 
thực hiện các - GV yêu cầu học sinh nhắc lại ( tương tự như trong tập hợp số 
phép tính. quy tắc chuyển vế đã học ở lớp 6 nguyên): 
 quy tắc chuyển vế trong tập hợp số *Nếu biểu thức chỉ có phéo 
 hữu tỉ. cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện 
 - GV yêu cầu học sinh đọc ví dụ phép tính theo thứ tự từ trái sang 
 3 và nêu lại các bước thực hiện. phải. 
 - Yêu cầu học sinh làm bài Thực *Nếu biểu thức có các phép 
 hành 3/ sgk trang 24. cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên 
 Tính: lũy thừa, ta thực hiện: 
 1 1 5 1 Lũy thừa Nhân; chia Cộng; 
 a )1 . 2 ;
 2 5 6 3 trừ. 
 2 *Thứ tự thực hiện các phép tính 
 1 2 1 1 1 
 b ) . : . đối với biểu thức có dấu ngoặc: 
 3 5 2 6 5 
   
 -GV: nêu cách thực hiện phép tính ở 
 câu a? câu b? TH3/ sgk trang 24 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1 1 5 1 
 a )1 . 2 
 - Học sinh lắng nghe và tiếp 2 5 6 3 
 nhận các nhiệm vụ từ GV 3 1 17 1 
 . 
 - GV hỗ trợ học sinh khi cần 2 5 6 3 
 thiết. 3 1 5 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: . 
 2 5 2 
 - HS lần lượt trả lời các câu hỏi 
 3 1
 của GV. 
 2 2
 - GV gọi lần lượt hai học sinh 
 2
 lên bảng trình bày bài tính. 1
 2
 - Cả lớp chú ý lắng nghe, quan 
 sát và nhận xét. 
 7 2
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 1 2 1 1 1 
 b). : 
 nhiệm vụ học tập 3 5 2 6 5 
 - GV đưa ra kết luận về thứ tự 2
 1 1 1 
 thực hiện phép tính: tương tự như . : 
 trong tập hợp số nguyên 3 10 30 
 1 1 1 
 - GV nhận xét và thống nhất . : 
 cách trình bày bài cho học sinh. 3 10 900 
 1 1 
 . .900
 3 10 
 30
3. Hoạt động 3: Luyện tập. (20p) 
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải bài 2a, 4a, Bước 1: Chuyển giao Bài 2: 
b/sgk trang 25 nhiệm vụ: 3 1 5 1 
 a/ :1 : 
 - GV yêu cầu học 4 2 6 3 
 sinh hoạt động theo 3 3 5 
 : .3 
 nhóm bàn, thực hiện 4 2 6 
 Bài 4a, b/ sgk trang 25 
 3 2 5
 Bước 2: Thực hiện . 
 4 3 2
 nhiệm vụ: 
 1 5
 - Học sinh hoạt động 2
 nhóm thực hiện yêu cầu 2 2
 được giao từ GV. 
 - GV hỗ trợ học sinh Bài 4: 
 3 2
 khi cần thiết. a/x 
 Bước 3: Báo cáo, thảo 5 3
 2 3
 luận: x 
 - GV chọn hai nhóm 3 5
 1
 hoàn thành sớm nhất lần x 
 lượt lên bảng làm bài 15 
 3 2
 - Cả lớp chú ý, quan b/ x 
 7 5
 sát và nhận xét. 
 2 3
 Bước 4: Đánh giá kết x 
 quả thực hiện nhiệm vụ 5 7 
 1
 học tập x 
 - GV thống nhất kết 35
 1
 quả và cách trình bày x 
 cho HS. 35
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại về Thứ tự thực GV: YCHS phát biểu Thứ *Nếu biểu thức chỉ có phép cộng, 
 8 hiện các phép tính. tự thực hiện các phép tính. trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép 
 tính theo thứ tự từ trái sang phải. 
 HS: Thực hiện *Nếu biểu thức có các phép cộng, 
 trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, 
 ta thực hiện: 
 Lũy thừa Nhân; chia Cộng; 
 trừ. 
 *Thứ tự thực hiện các phép tính 
 đối với biểu thức có dấu ngoặc: 
    
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 1c,d/24 sgk, 2, 3,4/25SGK. 
 + Chuẩn bị tốt Bài 5: Hoạt động thực hành và trải nghiệm 
Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Lê Thị Thu Thuý 
Tổ: Toán – Tin – CN 8 
 TÊN BÀI DẠY 
 Luyện tập. (Bài 4. Tính diện tích ) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Giải qiuyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích 
xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác, tứ giác 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin 
khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, 
thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và 
nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 9 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ 
tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được 
vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc 
nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh 
hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, mô hình hình lăng trụ đứng tam giác, tứ giác, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (2p) 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề GV: tính diện tích xung Lắng nghe và suy nghĩ 
 quanh, thể tích của hình lăng 
 trụ đứng tam giác, tứ giác 
 như thế nào? Để trả lời các 
 câu hỏi đó chúng ta cùng tìm 
 hiểu bài mới. 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Nhắc lại kiến thức: 
Mục tiêu: Nhắc lại các công thức. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại Diện GV: YCHS phát biểu và nêu 
tích xung công thức: Diện tích xung 
quanh, thể tích quanh, thể tích của hình lăng 
của hình lăng trụ đứng 
trụ đứng 
 10 HS: Thực hiện Thể tích hình lăng trụ đứng bằng dt đáy 
 nhân với chiều cao 
 V = Sđáy. h 
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. 
1,2,3,4,5,6/62,63sgk vụ học tập Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng 
 - GV tổ chức cho HS hoàn tam giác là: 
 thành cá nhân BT1, 2 (SGK 12 + 16 + 20 = 48 (cm) 
 – tr62), sau đó trao đổi, kiểm Diện tích xung quanh của chiếc 
 tra chéo đáp án. hộp là: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 48 . 25 = 1200 (cm2) 
 học tập Vậy diện tích xung quanh của 
 - GV mời đại diện 2-3 HS chiếc hộp là 1200 cm2. 
 trình bày. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và 
 thảo luận 
 Các HS khác chú ý nhận xét 2. Diện tích xung quanh: (2.5 + 2,5 
 bài các bạn trên bảng và + 4). 6 = 54 (m2). 
 hoàn thành vở. Diện tích toàn phần: 54 + 4. 1,5 = 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 60 (m2). 
 thực hiện nhiệm vụ học tập Diện tích tắm bạt: 60 — 6 . 4 = 36 
 - GV chữa bài, lưu ý HS (m2). 
 những lỗi sai. Thể ích của chiếc lều: 18 (m3) 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm 
 vụ học tập 
 - GV yêu cầu HS đọc đề và 
 hoàn thành BT3,4,5,6 vào 
 vở, sau đó hoạt động cặp đôi 
 kiểm tra chéo đáp án. 
 - GV mời 2 HS trình bày giơ 
 tay trình bày bảng. 
 HS đọc đề và hoàn 3. a) Diện tích cần phải sơn: (5 + 5 
 thành BT3,4,5,6 vào vở, sau + 8 + 4). 12 = 264 (dm2). 
 đó hoạt động cặp đôi kiểm b) Thể tích của cái bục là 312 
 tra chéo đáp án. (dm3). 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 4. V=162 (cm3). 
 HS trình bày giơ tay trình 
 bày bảng. 
 11 HS hoàn thành vở và chú ý 5. V=156 (m3) 
 nhận xét bài các bạn trên Chỉ phí để đúc khối bê tông: 156 
 bảng. . 1,2 = 187,2 (triệu đồng). 
 - GV yêu cầu HS đọc đề và 
 hoàn thành BT3,4,5,6 bài cá 
 nhân. 6. V = 147 cm3 
 - GV mời 2 HS trình bày 
 bảng. 
 HS đọc đề và hoàn 
 thành BT3,4,5,6 bài cá 
 nhân. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và 
 thảo luận 
 HS trình bày bảng. 
 HS hoàn thành vở và chú ý 
 nhận xét bài các bạn trên 
 bảng 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV chữa bài, chốt lại đáp 
 án, lưu ý HS các lỗi sai hay 
 mắc 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại cách tính thể GV: YCHS phát biểu và nêu Thể tích hình lăng trụ đứng bằng dt 
tích hình lăng trụ đứng công thức đáy nhân với chiều cao 
 HS: Thực hiện V = Sđáy. h 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại Bài tập đã chữa. 
 + Chuẩn bị tốt Bài 5: Hoạt động thực hành và trải nghiệm 
 12 
Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Lê Thị Thu Thuý 
Tổ: Toán 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 5: Hoạt động thực hành và trải nghiệm 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Thực hành tính diện tích bề mặt và thể tích một số hình trong thực tiễn. 
Biết cách thực hiện một dự án gồm các bước: chuẩn bị, thực hiện, báo cáo tổng kết. 
Biết cách ước lượng rồi so sánh với số do thực tế 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin 
khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, 
thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và 
nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ 
tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được 
vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc 
nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh 
hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 13 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề GV: Tính diện tích xung Lắng nghe và suy nghĩ 
 quanh và thể tích của một số 
 hình khối trong thực tiễn 
 như thế nào? Để trả lời các 
 câu hỏi đó chúng ta cùng tìm 
 hiểu bài mới. 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Tính diện tích các bề mặt và thể tích của một số hình trong thực tế 
Mục tiêu: Biết cách ước lượng rồi so sánh với số đo thực tế. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tính Diện tích Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tính diện tích các bề mặt và 
xung quanh và tập 
 thể tích của một số hình trong 
thể tích một số Gv yêu cầu HS đọc, tìm nội dung 
hình khối trong thực tế 
thực tế. SGK Mục tiêu, Chuẩn bị, Hoạt 
 động 1. Tính diện tích bề mặt và 
 thể tích của một số đồ vật có dạng 
 hình hộp chữ nhật 
 - GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt 
 động 1 theo cá nhân: Thực hiện đo 
 một số đồ vật có dạng hình hộp chữ 
 nhật: quyển vở, quyển sách, hộp bút, 
 cặp sách, 
 + Ghi tên đồ vật 
 + Ước lượng kích thước của các đồ 
 14 vật 
+ Chọn thước phù hợp để đo kích 
thước của các đồ vật rồi tính diện 
tích, thể tích các vật đó, hoàn thành 
kết quả vào phiếu học tập. 
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu nội 
dung Hoạt động 2. Tính diện tích 
xung quanh và thể tích của phòng 
học. 
- GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm 
tương ứng với 4 tổ thực hiện các yêu 
cầu của Hoạt động 2 theo nhóm: 
Thực hiện đo kích thước phòng học: 
+ Ghi tên phòng học cần đo 
+ Ước lượng kích thước của phòng 
học trước khi đo. 
+ Tính diện tích xung quanh và thể 
tích từ số đo ước lượng và số đo thực 
tế. 
+ Ghi cả hai kết quả vào phiếu học 
tập để so sánh và rút kinh nghiệm. 
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu nội 
dung Hoạt động 3. Treo phiếu học 
tập + kết quả của cá nhân, nhóm. 
+ Cho HS so sánh kích thước ước 
lượng và kích thước sau khi đo, rút 
ra bài học kinh nghiệm. 
 15 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS thực hiện các hoạt động theo sự 
 điều hành và chỉ dẫn của giáo viên. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
 luận 
 Hoạt động cá nhân: HS hoàn thành 
 vào bảng kết quả Phiếu học tập: 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 - HS nhận xét, bổ sung ; GV đánh 
 giá kết quả thực hiện. 
 - GV tổng kết, rút kinh nghiệm nêu 
 nhận xét từng phần một kết quả thu 
 được của từng nhóm. 
 PHIẾU HỌC TẬP 1 
 Tính diện tích bề mặt và thể tích của một số đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật (quyển 
 vở, quyển sách, hộp bút, cặp sách) 
Họ và tên: ......................................................................................................... 
Lớp: .................................................................................................................. 
Tên Chiều dài Chiều rộng Chiều cao Thể tích Thể tích 
đồ 
vật Ước Thực Ước Thực Ước Ước Ước Thực Ước Thực 
 lượng tế lượng tế lượng lượng lượng tế lượng tế 
 16 PHIẾU HỌC TẬP 2 
 Tính diện tích xung quanh và thể tích của phòng học 
Họ và tên: ......................................................................................................... 
Lớp: .................................................................................................................. 
 Tên Chiều dài Chiều rộng Chiều cao Thể tích Thể tích 
phòng 
 học Ước Thực Ước Thực Ước Ước Ước Thực Ước Thực 
 lượng tế lượng tế lượng lượng lượng tế lượng tế 
Nhận xét: 
 ............................................................................................................................... 
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Biết gấp hộp quà hình chữ nhật, hình lăng trụ đứng tam giác. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu cách gấp hộp Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Gấp hộp quà 
quà vụ học tập 
 Gv yêu cầu HS đọc, tìm nội 
 dung SGK Mục tiêu, Chuẩn 
 bị, Hoạt động 4. Gấp hộp 
 quà hình hộp chữ nhật. 
 - GV yêu cầu HS đọc các 
 bước, rồi sau đó nhìn hình vẽ 
 nêu các bước thực hành. 
 - GV tổ chức cho HS hoạt 
 động nhóm 4 thực hiện các 
 17 bước để gấp được hộp quà 
hình chữ nhật và trang trí 
cho hộp quà đó. 
- GV yêu cầu HS đọc, tìm 
nội dung SGK Mục tiêu, 
Chuẩn bị, Hoạt động 5. 
Gấp hộp quà hình lăng trụ 
đứng tam giác 
- GV yêu cầu HS đọc các 
bước, rồi sau đó nhìn hình vẽ 
nêu các bước thực hành. 
- GV tổ chức cho HS hoạt 
động nhóm 4 thực hiện các 
bước để gấp được hộp quà 
hình lăng trụ đứng tam giác 
và trang trí cho hộp quà đó. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
học tập 
HS thực hiện các hoạt động 
4, hoạt động 5 dưới sự điều 
hành và hướng dẫn của GV. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và 
thảo luận 
Các nhóm trưng bày sản 
phẩm, GV chọn sản phẩm 3 
nhóm trưng bày và chấm, 
cho cả lớp quan sát, nhận 
xét. 
 18 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét sản phẩm của 
 các nhóm dựa trên tiêu 
 chuẩn đúng và đẹp. 
 - GV đánh giá quá trình hoạt 
 động nhóm của các nhóm 
 HS 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Hướng dẫn HS tự học ở GV giao và HD HS: 
nhà 
 - Ôn và ghi nhớ lại các kiến 
 thức đã học trong chương. 
 - Xem trước các bài tập 
 trong bài “Bài tập cuối 
 chương 3”, làm trước các 
 bài tập 1, 2, 3 (SGK – tr66) 
 Ký duyệt(Tuần 5) Châu Thới, ngày 28 tháng 09 năm 2023 
 Tổ Trưởng GVBM 
 Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy 
 19 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf