Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 25. ĐA THỨC MỘT BIẾN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 26 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 57 – Mục 5–6: Bậc, hệ số và nghiệm Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 3 trong bài gồm 3 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Xác định bậc và các hệ số sau thu gọn; phân biệt đa thức không và đa thức bậc 0. – Tính giá trị, kiểm tra nghiệm, giải thích nghiệm trong một tình huống thực tế. 2. Năng lực – Lập luận từ phép thế đến kết luận nghiệm; mô hình hóa tiền còn lại và độ cao. – [7.A1.2] Xác thực kết luận AI mô phỏng, chỉ hậu quả và tự quyết định trên căn cứ toán học. 3. Phẩm chất – Cẩn thận với dấu; trung thực về phạm vi kết luận và chủ động kiểm chứng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK tập hai tr.28–30; câu hỏi, hình và phản hồi AI mô phỏng tại b); lời giải ở c) để đối chiếu, không chiếu đáp án khi giao việc. Không cần tài khoản AI. HS: vở, bút; kết quả thu gọn tiết trước. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: đọc các hạng tử của đa thức (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra hai hạng tử đặc biệt để hình thành khái niệm bậc và hệ số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ1–3. Cho đa thức đã thu gọn Các hạng tử −3 4, 5 2, −2 , 1 lần lượt có bậc 푃 = −3 4 + 5 2−2 + 1. Nêu bậc của từng 4, 2, 1, 0. Hạng tử bậc cao nhất là −3 4, có bậc 4 hạng tử. Hạng tử nào có bậc cao nhất, hệ số của và hệ số −3. Hạng tử bậc 0 là 1. nó là bao nhiêu? Hạng tử nào có bậc 0? Chỉ số mũ để xác định bậc; đọc cả dấu âm khi nêu hệ số. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao 1 phút xác định cá nhân, 2 phút trao đổi kết quả. 7 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chọn 5 vì lớn Chỉ số mũ, hệ số và hạng tử không chứa biến. hơn −3, yêu cầu chỉ hạng tử có số mũ lớn nhất. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em phân Giải thích vì sao không chọn hệ số 5. biệt bậc và hệ số. Bước 4. Kết luận, nhận định: Giữ kết quả trên bảng để đặt tên ba khái niệm. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: bậc và các hệ số (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Xác định bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do sau khi thu gọn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Từ kết quả trên, nêu cách xác định bậc, hệ số cao Với P trên: bậc 4, hệ số cao nhất −3, hệ số tự do nhất, hệ số tự do. Một số khác 0 có bậc bao 1. Số khác 0 là đa thức bậc 0; ví dụ đa thức 5 có nhiêu? Đa thức không có bậc không? bậc 0, hệ số cao nhất và hệ số tự do đều là 5. Đa Phân biệt “đa thức không” (bằng 0 với mọi giá thức không không có bậc. trị biến) và “đa thức bậc 0” (hằng số khác 0). Cần nhớ: Trong một đa thức thu gọn khác đa thức không: bậc là bậc lớn nhất của hạng tử; hệ số cao nhất là hệ số của hạng tử đó; hệ số tự do là hệ số của hạng tử bậc 0. Hệ số cao nhất phải khác 0. Hệ số tự do bằng 0 nếu không có hạng tử hằng. Phải thu gọn trước khi xác định bậc. Ví dụ 3. Tìm bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của 푃 = (− 3 + 3)−2 2 + 4 + 5. 3 2 3 푃 = − −2 + + 4 + 5. 푃 = −2 2 + 4 + 5. Khoanh nhóm cùng bậc triệt tiêu trước khi đọc Hạng tử bậc cao nhất còn lại là −2 2: bậc 2, hệ bậc. số cao nhất −2. Hệ số tự do là 5. Không lấy bậc 3 của hạng tử đã triệt tiêu. Luyện tập 5. Xác định bậc, hệ số cao nhất, hệ số a) Sắp xếp: −3 4 + 5 2−2 + 1. Bậc 4; hệ số tự do: cao nhất −3; hệ số tự do 1. a) 5 2−2 + 1−3 4; b) b) Thu gọn: −3,4 4 + (1,5 + 0,5) 2−1 2 4 2 1,5 −3,4 + 0,5 −1. = −3,4 4 + 2 2−1. Bậc 4; hệ số cao nhất −3,4; Không lấy hệ số lớn nhất theo giá trị; xác định hệ số tự do −1. hạng tử bậc cao nhất trước. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 4 phút chốt khái niệm và trường hợp đặc biệt, 3 phút Ví dụ 3, 5 phút Luyện tập 5. 8 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dùng Ví dụ 3 để Thu gọn trước, rồi ghi ba thông tin theo cùng thứ sửa cách lấy số mũ lớn nhất ngay ở dạng chưa tự. thu gọn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em trình Đối chiếu bậc với hạng tử còn lại, nêu chỗ sửa. bày b), một em chỉ hạng tử quyết định hệ số cao nhất. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm ba thông tin cùng khớp dạng thu gọn; phân biệt số 0 và đa thức bậc 0. Hoạt động 3. Hình thành kiến thức: nghiệm của đa thức (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tính giá trị để kiểm tra nghiệm; nhận biết đa thức có thể có nhiều nghiệm hoặc không có nghiệm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ4–5. Cho ( ) = 2−4. Tính (3) để hiểu kí (3) = 32−4 = 5; (−2) = (−2)2−4 = 0; hiệu. Tính tiếp (−2), (−1), (0), (1), (2) (−1) = (−1)2−4 = −3; (0) = 02−4 = −4; . Trong các giá trị x vừa xét, giá trị nào làm G(x) (1) = 12−4 = −3; (2) = 22−4 = 0. bằng 0? Vậy −2 và 2 là các nghiệm tìm được của G(x). Đặt số âm trong ngoặc khi bình phương; khoanh Giá trị của biến khác với giá trị của đa thức: tại các kết quả bằng 0. = −2 thì ( ) = 0. Cần nhớ: Nếu 퐹( ) = 0 thì a (hoặc = ) là một nghiệm của đa thức F(x). Muốn kiểm tra một số có là nghiệm, thay số đó vào biến rồi tính giá trị đa thức. Ví dụ 4. a) Kiểm tra −3 và 0 là nghiệm của a) (−3) = 2 ⋅ (−3)2 + 6 ⋅ (−3) = 18−18 = 0; ( ) = 2 2 + 6 . (0) = 0. Cả hai số là nghiệm. b) Vì sao ( ) = 2 + 1 không có nghiệm? Liên b) Với mọi x, 2 ≥ 0 nên 2 + 1 ≥ 1 > 0; B(x) hệ hệ số tự do bằng 0 của A với nghiệm 0. không thể bằng 0, nên không có nghiệm. GV giải thích ý b) bằng tính không âm của bình Khi hệ số tự do bằng 0, thay biến bằng 0 thì mọi phương; không mở rộng sang giải bất phương hạng tử đều bằng 0. Vì vậy 0 là một nghiệm. trình. Cần nhớ: Một đa thức có thể có nhiều nghiệm hoặc không có nghiệm. Đa thức có hệ số tự do bằng 0 thì 0 là một nghiệm. 9
Tài liệu đính kèm: