SKKN Nâng cao hiệu quả dạy học đọc hiểu văn bản thơ bốn chữ và thơ năm chữ ở chương trình ngữ văn lớp 7

doc 15 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Nâng cao hiệu quả dạy học đọc hiểu văn bản thơ bốn chữ và thơ năm chữ ở chương trình ngữ văn lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Mẫu 02/SK 
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
 VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
 1. Tên sáng kiến: Nâng cao hiệu quả dạy học đọc hiểu văn bản thơ bốn chữ và 
thơ năm chữ ở chương trình ngữ văn lớp 7.
 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:5/9/2023
 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): 
 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm 
 Trước khi áp dụng sáng kiến, tôi nhận thấy bản thân giáo viên còn tồn tại một số 
hạn chế trong việc dạy tiết “Đọc hiểu văn bản” nói chung và đọc hiểu văn bản thơ bốn 
chữ, thơ năm chữ trong chương trình giáo dục phổ thông cũ. Một số biện pháp tôi đã áp 
dụng ở những năm học trước còn nhiều tồn tại. Cụ thể như sau:
 - Nhiều giờ dạy còn thiên về phương pháp bình văn, giảng văn.
 - Chưa chú trọng đến cách thức tổ chức hoạt động cho học sinh. Chủ yếu là giáo 
viên hoạt động. Các hoạt động học tập của học sinh còn thụ động. Một số giờ học giáo 
viên là người giảng, học sinh là người nghe.
 - Giáo viên chưa đưa ra được cách dạy chung cho dạng bài Đọc hiểu văn bản trong 
đó có đọc hiểu văn bản thơ bốn chữ, thơ năm chữ. Chưa chú ý rèn phương pháp đọc 
hiểu cho học sinh cho học sinh.
 - Các phương pháp dạy học tích cực đã được áp dụng nhưng còn chưa nhiều, hiệu 
quả chưa cao.
 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến:
 Năm học 2021 - 2022, chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 bắt đầu được 
triển khai ở khối lớp 6 bậc THCS. Và năm nay, chương trình đã được triển khai ở khối 
lớp 7, 8. Nếu chương trình phổ thông cũ (2006) chủ yếu hướng tới việc phát triển kiến 
thức, kĩ năng cho học sinh thì chương trình giáo dục phổ thông mới hướng đến mục tiêu 
hình thành các phẩm chất, kĩ năng cho người học.
 Trong quá trình dạy học môn Ngữ văn,người giáo viên cần chú ý rèn cho học sinh 
bốn năng lực cơ bản của bộ môn là đọc – viết – nói – nghe. Trong đó năng lực đọc được 
hình thành cơ bản từ các tiết đọc hiểu văn bản.
 Điều này cũng đặt ra cho giáo viên cần thay đổi phương pháp dạy học truyền thống 
dạy bài nào biết bài đó mà phải dạy theo đặc trưng thể loại và kiểu văn bản.
 Thơ trữ tình là một mảng lớn trong chương trình THCS từ lớp 6 đến lớp 9 thơ trữ 
tình được chia ra với nhiều thể thơ khác nhau như: Thể thơ lục bát, thể thơ bốn, năm 
chữ, thể thơ đường luật, thể thơ tự do Vì vậy khi dạy thơ giáo viên không chỉ hướng 
 BM-SK02 Trang 1 dẫn học sinh nhận ra những đặc điểm chung cơ bản của thơ trữ tình mà còn giúp học 
sinh nhận biết được những đặc điểm riêng của mỗi thể thơ. Hơn nữa việc phổ rộng các 
thể loại và kiểu văn bản được đưa vào từ chương trình Ngữ văn lớp 6 cũng đòi hỏi học 
sinh cần phải có những kĩ năng đọc hiểu cơ bản với thể loại truyện, thơ, các kiểu văn 
bản nghị luận, thuyết minh, hành chính. Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy học 
sinh còn hạn chế trong việc đọc hiểu thơ trữ tình vì vậy dẫn đến việc cảm nhận của các 
em về bài thơ chưa tốt thậm chí có em còn chưa biết viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về 
một bài thơ. Từ thực tế đó tôi đã mạnh dạn áp dụng biện pháp: Nâng cao hiệu quả dạy 
học đọc hiểu văn bản thơ bốn chữ và thơ năm chữ ở chương trình ngữ văn lớp 7.
 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến 
 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến :
 Tôi thực hiện sáng kiến này nhằm hướng đến các mục tiêu như sau:
 -Thứ nhất: Tôi muốn đưa ra được cách thức tổ chức tiến trình bài dạy bài bản, khoa 
học, có hiệu quả các tiết dạy Đọc hiểu văn bản thơ bốn chữ và thơ năm chữ trong 
chương trình Ngữ văn lớp 7 ( chương trình giáo dục phổ thông mới 2018). Từ đó, người 
giáo viên có được một phương pháp chung để dạy dạng bài Đọc hiểu văn bản thơ trữ 
tình.
 - Thứ hai: Tôi có thể áp dụng các giải pháp này vào việc dạy các tiết đọc hiểu văn 
bản đối với các văn bản thơ trữ tình khác.
 - Thứ ba: Mục tiêu quan trọng nhất là nâng cao kĩ năng đọc hiểu, kĩ năng viết cho 
học sinh, một trong hai kĩ năng cần đạt trong chương trình giáo dục phổ thông mới. 
 - Thứ tư: Rèn cho học sinh khả năng giao tiếp tự tin, hiệu quả
 - Hướng dẫn học sinh chiến lược đọc phù hợp
 7. Nội dung:
7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến 
 1. Biện pháp 1: Tìm hiểu về đặc điểm thể thơ bốn chữ và thể thơ năm chữ.
 a. Mục tiêu: Nhận biết và nhận xét được đặc điểm thơ bốn chữ và thơ năm chữ qua từ ngữ, hình 
 ảnh, vần, nhịp.
 b. Tổ chức thực hiện: 
 * Trước giờ học: Giáo viên giao nhiệm vụ trước 3 ngày học sinh đọc và tìm hiểu tri thức ngữ 
 văn về đặc điểm thể thơ bốn chữ và thơ năm chữ trong phiếu học tập, sau đó nộp cho giáo viên 
 theo thời gian quy định.
 Phiếu học tập 1 
 Câu hỏi Trả lời câu hỏi
 1. Thế nào là thể thơ bốn chữ và thơ năm chữ? ..
 2. Số dòng thơ và khổ thơ trong bài thơ bốn ..
 chữ, thơ năm chữ được quy định như thế nào? ..
 BM-SK02 Trang 2 3. Trong thơ bốn chữ và thơ năm chữ có 
những cách gieo vần, ngắt nhịp nào 
4. Vì sao thơ bốn chữ và năm chữ lại gần gũi .
với đồng dao, vè? .
* Trong giờ học: 
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Em đã được học bài thơ bốn chữ và năm chữ nào? Đọc một 
đoạn trong bài thơ đó?
- Giáo viên nhận xét kết quả chuẩn bị bài của học sinh, động viên khích lệ các em trong để các 
em hào hứng trong giờ học.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả phiếu học tập theo cặp đôi, các cặp nhận xét, bổ 
sung, giáo viên chốt lại 
 Phiếu học tập số 1
+ Đặc điểm về hình thức của thể thơ bốn chữ và thể thơ năm chữ
+ Thơ bốn chữ và thơ năm chữ là những bài thơ được gọi tên theo số chữ(tiếng) trong mỗi dòng 
thơ. Số lượng dòng trong mỗi bài không hạn chế. Bài thơ bốn chữ và năm chữ có thể chia khổ 
hoặc không.
+ Cách gieo vần: Vần thường được đặt ở cuối dòng gọi là vần chân. Vần có thể 
gieo liên tiếp (Vần liền) hoặc cách quãng (Vần cách), cũng có thể phối hợp nhiều 
kiểu gieo vần trong một bài thơ (Vần hỗn hợp)
+ Thể thơ bốn chữ thường ngắt nhịp 2/2, thể thơ năm chữ thường ngắt nhịp 2/3 
hoặc 3/2, cũng có thể ngắt nhịp linh hoạt phù hợp với cảm xúc.
+ Thơ bốn chữ và thơ năm chữ gần gũi với đồng dao, vè thích hợp để kể chuyện, 
hình ảnh thơ dung dị, gần gũi: ví dụ hình ảnh hạt gạo, cháu bé đi giống bà còng.
BM-SK02 Trang 3 - Giáo viên nêu vấn đề: Khi đọc một bài thơ chúng ta không chỉ tìm hiểu về hình thức của bài 
thơ mà còn tìm hiểu về nội dung của bài thơ, nội dung của thơ được thể hiện ở đề tài, cảm xúc, 
tư tưởng. Giáo viên đặt câu hỏi, học sinh trả lời cá nhân
Câu 1: Đề tài trong thơ là gì? Lấy ví dụ
Câu 2: Cảm xúc trong thơ được thể hiện như thế nào?
Câu 3: Tư tưởng trong thơ là gì?
- Học sinh trả lời cá nhân, giáo viên gợi ý: 
 + Về nội dung của bài thơ
Đề tài là phạm vi đời sống được thể thiện trong tác phẩm có thể là con người, thiên nhiên, tình 
cảm gia đình, quê hương, nhà thơ thể hiện đề tài thông qua những hình hỉnh cụ thể ví dụ hình 
ảnh người mẹ, người lính Cảm xúc trong thơ là tình cảm với đối tượng được đề cập có thể là 
tình yêu thương, biết ơn, tự hào. Tư tưởng trong thơ là ý tưởng, quan điểm, suy nghĩ mà tác giả 
muốn truyền tải qua tác phẩm ( có thể hiểu là thông điệp của bài thơ)
- Để củng cố nội dung bài học giáo viên cho học sinh luyện tập thực hành một bài tập cụ thể. 
Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm.
Phiếu học tập số 2
+ Yêu cầu bài tập: Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi? mỗi câu trả lời đúng 2 điểm
 MÂY HAY KHÓC
 Có đám mây mùa hạ
 Hay khóc nhè làm sao
 Đang ở tuốt trên cao
 Mặt mày tươi hớn hở
 Bỗng dỗi hờn mẹ gió
 Cái mặt buồn thiu thiu
 Cái mặt đen ỉu xìu
 Vội vàng bay xuống thấp
 Mẹ gió giận gào thét
 Làm nghiêng cả bờ tre
 Nhưng mây đâu chịu nghe
 Cứ vừa đi vừa khóc
 Mây trốn vào nước mắt
 Thành mưa dông rào rào...
 Nguyễn Lãm Thắng
Câu hỏi 1: Xác định thể thơ và nhận xét cách gieo vần, ngắt nhịp cuả bài thơ?
Câu hỏi 2: Bài thơ viết về hình ảnh nào? Tìm những từ ngữ miêu tả hình ảnh đó?
Câu hỏi 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật trong bài thơ?
Câu hỏi 4: Tình cảm, cảm xúc cuả tác giả được thể thiện trong bài thơ là gì?
Câu hỏi 5: Bài thơ gửi đến người đọc thông điệp gì?
BM-SK02 Trang 4 + Gợi ý trả lời
Câu hỏi 1: Thể thơ năm chữ, gieo vần chân, vần liền, ngắt nhịp 3/2.
Câu hỏi 2: Viết về hình ảnh thiên nhiên mây, gió. Được miêu tả qua những từ ngữ như : Mây ở 
trên cao, mặt hớn hở, bỗng dỗi hờn , buồn thiu thiu, mặt đen ỉu xìu, không nghe vừa đi vừa khóc, 
thành mưa dông rào rào. Gió thét gào làm nghiêng cả bờ tre.
Câu hỏi 3: Biện pháp nhân hóa: Mây (khóc, hớn hở, giờn hờn, buồn thiu). Tác dụng làm cho 
những hình ảnh thiên nhiên trở lên ngộ nghĩnh, đáng yêu như con người.
Câu hỏi 4: Yêu thiên nhiên thông qua hình ảnh thiên nhiên để thể hiện những cung bậc cảm xúc 
của con người.
Câu hỏi 5: Cuộc sống luôn có những điều bất ngờ vậy mỗi chúng ta hãy bình tĩnh, suy ngẫm và 
tìm cách giải quyết, không nên vội vàng, chủ quan.
- Các nhóm trình bày, nhận xét, giáo viên chốt đáp án. 
 Bài làm của học sinh
* Sau giờ học: Yêu cầu học sinh viết đoạn văn cảm nhận về bài thơ Mây hay khóc
c. Kết quả của biện pháp: Qua bài tập thực hành tôi nhận thấy học sinh khá hào hứng, trao đổi 
và trình bày ý kiến, trong 5 câu hỏi của bài tập các em làm rất tốt câu 1,2,3 các nhóm đều đạt 
điểm tối đa, các em còn trả lời chưa thật sự chính xác ở câu hỏi 4,5 đây là câu hỏi khó hơn đòi 
hỏi học sinh phải tư duy, suy nghĩ, liên hệ mới trả lời đúng. Vậy để học sinh có thể trả lời tốt 
những câu hỏi khó( câu hỏi vận dụng) vậy để học sinh trả lời được những câu hỏi khó hơn ( câu 
hỏi vận dụng) tôi áp dụng biện pháp thứ 2.
2. Biện pháp 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu mẫu một văn bản trong sách giáo khoa. 
a. Mục tiêu: Học sinh biết cách đọc hiểu một văn bản thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
BM-SK02 Trang 5 b. Cách tổ chức: : 
* Trước giờ học : Giáo viên giao nhiệm vụ trước 4 ngày cho học sinh chuẩn bị trước ở nhà 
phiếu học tập và đọc nhiều lần bài thơ và thuộc lòng 3 khổ thơ đầu.
Phiếu học tập: Trả lời câu hỏi bài “Đồng dao mùa xuân” của Nguyễn Khoa Điềm
Câu hỏi Trả lời câu hỏi
1. Bài thơ viết về ai? .
2. Em hãy tìm những chi tiết khắc họa người 
lính trong cảm nhận của tác giả? 
3. Qua những chi tiết khắc họa người lính em 
thấy người lính hiện lên mang phẩm chất gì? 
(gợi ý: Anh sẵn sàng đi lính, không sợ hi sinh 
chứng tỏ anh là người như thế nào?)
4. Nêu cảm nhận của em về tình cảm của tác giả, đồng 
đội dành cho người lính? ( trước sự hi sinh của người 
lính tác giả thể hiện cảm xúc gì?) 
 .
Văn bản Đồng dao mùa xuân của Nguyễn Khoa Điềm trong bộ sách kết nối tri 
thức với cuộc sống.
 ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
 Có một người lính Ba lô con cóc
 Đi vào núi xanh Tấm áo màu xanh
 Những năm máu lửa. Làn da sốt rét
 Cái cười hiền lành
 Một ngày hoà bình
 Anh không về nữa. Anh ngồi lặng lẽ
 Dưới cội mai vàng
 Có một người lính Dài bao thương nhớ
 Chưa một lần yêu Mùa xuân nhân gian
 Cà phê chưa uống
 Còn mê thả diều Anh ngồi rực rỡ
 Màu hoa đại ngàn
 Một lần bom nổ Mắt như suối biếc
 Khói đen rừng chiều Vai đầy núi non...
 Anh thành ngọn lửa
 Bạn bè mang theo Tuổi xuân đang độ
 Ngày xuân ngọt lành
 Mười, hai mươi năm Theo chân người lính
 Anh không về nữa Về từ núi xanh...
BM-SK02 Trang 6 Anh vẫn một mình
 Trường Sơn núi cũ Nguyễn Khoa Điềm
* Trong giờ học: 
- Học sinh xem video về hình ảnh người lính trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, 
học sinh nêu cảm nhận sau khi xem video.
- Nhận xét về sự chuẩn bị bài của các em ở nhà của các em: 37/42 bạn đã gửi 
phiếu học tập vào Zalo của lớp, cô đã nhận xét bài của từng bạn. Tổng hợp kết quả 
báo cáo cuả tổ trưởng còn một số bạn chưa học thuộc thơ: Khánh, Thanh, Quân, 
Minh, Phú, Toàn B.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách đọc bài thơ, giáo viên đọc mẫu và gọi học 
sinh đọc, nhận xét, nhấn mạnh vai trò của việc đọc vì đọc nhiều lần mới có thể hiểu 
rõ hơn về từ ngữ và ý nghĩa của bài thơ.
- Học sinh trả lời cá nhân về thông tin tác giả, tác phẩm, cách gieo vần, ngắt nhịp 
của bài thơ. Những thông tin này có trong sách giáo khoa các em ghi vào vở. 
 + Thể thơ bốn chữ, bài thơ có 9 khổ thơ, số dòng trong mỗi khổ thơ không đề 
nhau. Gieo vần chân, ở khổ 1,2 3, 6,9, gieo vần cách, khổ 4,5,7,8 gieo vần hỗn 
hợp. Ngắt nhịp 2/2.
- Học sinh hoạt động nhóm thời gian là 5 phút, thảo luận nội dung theo phiếu học 
tập, các nhóm trình bày đóng góp ý kiến, phản hồi với giáo viên, giáo viên nhận 
xét và chốt nội dung.
Câu hỏi Trả lời câu hỏi
1. Bài thơ viết về ai? Viết về người lính
2. Em hãy tìm những chi tiết khắc họa đi vào núi xanh, những năm máu lửa, anh 
người lính trong cảm nhận của tác giả? không về nữa, chưa một lần yêu, ở lại Trường 
 Sơn, ba lô con cóc, áo xanh, cười hiền lành, 
 ngồi lặng lẽ, mắt như suối, vai đầy núi non.
3. Qua những chi tiết khắc họa người yêu nước, dũng cảm không sợ hi sinh, anh còn 
lính em thấy người lính hiện lên mang rất trẻ tâm hồn trong sáng, hồn nhiên.
phẩm chất gì?
(gợi ý: Anh sẵn sàng đi lính, không sợ 
BM-SK02 Trang 7 hi sinh chứng tỏ anh là người như thế 
nào?)
4. Nêu cảm nhận của em về tình cảm của tác - Cảm thương, biết ơn, trân trọng trước sự hi 
giả, đồng đội dành cho người lính? ( trước sự sinh củ người lính
hi sinh của người lính tác giả thể hiện cảm xúc 
gì?)
- Qua bài thơ em rút ra thông điệp gì? (gợi ý: em đang được sống cuộc sống hòa 
bình là nhờ ai, em sẽ làm gì để xứng đáng với những thế hệ đi trước?), nhận xét 
những câu trả lời của các em.
- Bài tập vận dụng: Vẽ sơ đồ tư duy cách đọc hiểu văn bản thơ bốn chữ và thơ 
năm chữ
 .
* Sau giờ học: Hoàn thành các bài tập được giao.
c. Kết quả
- Qua bài tập vận dụng tôi thấy học sinhc đã biết cách đọc hiểu một văn bản thơ bốn chữ và thơ 
năm chữ. Các em đã biết trả lời những câu khó đòi hỏi phải sự tư duy, suy nghĩ, nhận xét. Tuy 
nhiên tôi nhận thấy một số học sinh chưa quan tâm tới kĩ năng đọc, đọc chưa diễn cảm, chưa thể 
hiện được cảm xúc phù hợp của bài thơ. Vì vậy để rèn thêm kĩ năng đọc và tìm hiểu văn bản thơ 
bốn chữ và thơ năm chữ tôi áp dụng biện pháp 3
3. Biện pháp 3: Học sinh thực hành đọc hiểu các văn bản thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
a. Mục tiêu: Học sinh biết cách đọc hiểu các văn bản thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
b. Cách thực hiện:
* Trước giờ học:
BM-SK02 Trang 8 - Giao nhiện vụ trước 3 ngày: Đọc thuộc lòng bài Mây hay khóc của Nguyễn Lãm Thắng, đọc 
diễn cảm bài thơ Gặp lá cơm nếp của Thanh Thảo và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa trang 
44, Ngữ văn lớp 7 sách kết nối tri thức với cuộc sống. Nộp cho cô và Zalo của lớp đúng thời 
gian.
* Trong giờ học.
- Học sinh nghe video đọc thơ, bài Mây hay khóc của Nguyễn Lãm Thắng 
 Gọi học sinh lên đọc thuộc và diễn cảm bài thơ này. Giới 
thiệu vào giờ học.
- Nhận xét sự chuẩn bị bài ở nhà của các em: Có 40/42 bạn trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa, 
có 10 bạn trả lời tốt cả 5 câu hỏi, còn 8 bạn trả lời câu hỏi 3, 4 ,5 chưa chính xác.
- Giáo viên hướng dẫn các em cụ thể hơn ở 3 câu hỏi mà một số bạn còn trả lời chưa chính xác. 
Hướng dẫn các em cách trả lời câu hỏi, cách đặt các câu hỏi tương tự 
- Đọc hiểu bài thơ “ Gặp lá cơm nếp” của Thanh Thảo.
 GẶP LÁ CƠM NẾP
 Xa nhà đã mấy năm
 Thèm bát xôi mùa gặt
 Khói bay ngang tầm mắt
 Mùi xôi sao lạ lùng.
 Mẹ ở đâu chiều nay
 Nhặt lá về đun bếp
 Phải mẹ thổi cơm nếp
 Mà thơm suốt đường con.
 Ôi mùi vị quê hương
 Con quên làm sao được
 Mẹ già và đất nước
 Chia đều nỗi nhớ thương.
 Cây nhỏ lòng Trường Sơn
 Hiểu lòng nên thơm mãi
 Thanh Thảo
+ Câu hỏi 3: Nhớ và thương mẹ, mong muốn được mẹ nấu xôi nếp cho con ăn. 
Người con trào dâng những tình cảm nhớ thương mẹ khi bắt gặp lá cơm nếp. 
+ Câu hỏi 4: Hình ảnh người con trong bài thơ: Là người lính xa nhà đi kháng 
chiến, vượt qua bao gian khổ hiểm nguy, là một người con có trách nhiệm với quê 
hương đất nước nhưng vẫn không nguôi nhớ về mẹ.
+ Câu hỏi 5: Tác dụng của thơ năm chữ giúp nhà thơ bộc lộ cảm xúc chân thành, 
tha thiết với người mẹ trong bài thơ.
- Học sinh hoạt động nhóm 5 phút: Tự đặt và trả lời từ 3 đến 5 câu hỏi về hình thức 
và nội dung của bài thơ bốn chữ và năm chữ sau:
 Mẹ 
BM-SK02 Trang 9 Lưng mẹ còng rồi Một miếng cau khô
 Cau thì vẫn thẳng Khô gầy như mẹ
 Cau - ngọn xanh rờn Con nâng trên tay
 Mẹ - đầu bạc trắng Không cầm được lệ
 Cau ngày càng cao Ngẩng hỏi giời vậy
 Mẹ ngày một thấp - Sao mẹ ta già?
 Cau gần với giời Không một lời đáp
 Mẹ thì gần đất! Mây bay về xa.
 Đỗ trung Lai
 Ngày con còn bé
 Cau mẹ bổ tư
 Giờ cau bổ tám
 Mẹ còn ngại to!
 Học sinh tự đặt câu hỏi và trả lời bài thơ “Mẹ” của Đỗ Trung Lại
- Giáo viên nhận xét về những câu hỏi và trả lời của học sinh, và gợi ý ngoài ra học 
sinh có thể đặt những câu hỏi về tìm hiểu về nghĩa của từ ngữ hoặc câu thơ, biện 
pháp tu từ và tác dụng ( như hai câu hỏi 5,6 dưới đây)
+ Câu hỏi 1: xác định thể thơ? Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ?
+ Câu hỏi 2: Bài thơ viết về ai?
+ Câu hỏi 3: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
+ Câu hỏi 4: Hình ảnh người mẹ được khắc họa qua những từ ngữ, hình ảnh nào?
BM-SK02 Trang 10 + Câu hỏi 5: Em hiểu như thế nào về hai câu thơ
 Cau ngày càng cao/ Mẹ ngày một thấp
+ Câu hỏi 6: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ:
 Một miếng cau khô
 Khô gầy như mẹ
+ Câu hỏi 7: Qua bài thơ hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào?
+ Câu hỏi 8: Nhân vật trữ tình đã bộc lộ tình cảm gì với mẹ?
+ Câu hỏi 9: Bài thơ gửi đến chúng ta thông điệp gì?
- Gợi ý trả lời
+ Câu hỏi 1: Thể thơ bốn chữ, Bài thơ có 5 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dòng thơ, gieo 
vần chân, khổ 1, 5 gieo vần cách; khổ 2,3,4 gieo vần hỗ hợp. Ngắt nhịp 2/2, có câu 
ngắt nhịp 1/3.
+ Câu hỏi 2: Viết về mẹ
+ Câu hỏi 3: Nhân vật trữ tình là người con.
+ Câu hỏi 4: Người mẹ hiện lên qua từ ngữ, hình ảnh: Người mẹ già, lưng còng, 
tóc bạc trắng, cau bổ tám, mẹ vẫn khó ăn trầu.
+ Câu hỏi 5: Cau vươn lên cao theo thờ gian, còn mẹ già lưng còng nên ngày càng 
thấp, tạo nên sự đối lập.
+ Câu hỏi 6: Mẹ được so sánh như miếng cau khô để làm nổi bật sự vất vả lam lũ 
mà mẹ đã trải qua, giờ mẹ đã già yếu rồi.
+ Câu hỏi 7: Người mẹ đã già trải qua nhiều vất vả gian truân.
+ Câu hỏi 8: Người con cảm thấy xót xa trước tuổi già của mẹ vì mẹ ngày một yếu 
dần, yêu và thương mẹ nhiều hơn. 
+ Câu hỏi 9: Hãy hiếu thảo, yêu thương chăm sóc khi mẹ còn sống trên đời. Biết 
ơn những điều cha mẹ đã dành cho ta.
- Bài tập vận dụng: Học sinh tự đặt từ câu hỏi và trả lời đọc hiểu một bài thơ 
bốn chữ hoặc năm chữ.
- Học hinh thực hiện đọc hiểu bài thơ Về quê mẹ của Bằng Lăng Tím.
 VỀ QUÊ MẸ
 Em sẽ về quê mẹ Mỗi lần về quê hương
 Được tắm mát dòng sông Lòng dạt dào xao xuyến
 Về cùng em anh nhé Vòng tay mẹ yêu thương
 Hương lúa thơm ngập đồng Khi xa còn quyến luyến
 Về quê mẹ yêu thương Chân bước vội trên đê
 Ngắm nhìn đàn cò trắng Con sông quê đẹp quá
 Nắng chiều tím còn vương Con bướm vàng say mê
 Nghe câu hò sâu lắng Vui đùa trên hoa lá
 Em về với tuổi thơ Về quê mẹ chiều nay
BM-SK02 Trang 11 Cây gạo già đầu ngõ Hương đất nồng đến lạ
 Cánh diều chở ước mơ Ngắm nhìn cánh cò bay
 Thuyền lá trên sông nhỏ Chợt thấy lòng vui quá
 Bằng Lăng Tím
 + Câu hỏi 1: Xác định thể thơ? Nhận xét về cách gieo vần ngắt nhịp của bài thơ?
 + Câu hỏi 2: Đối tượng của bài thơ là gì?
 + Câu hỏi 3: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
 + Câu hỏi 4: Quê mẹ hiện lên qua những chi tiết, hình ảnh nào?
 + Câu hỏi 5: Giải thích nghĩa của từ “Quyến luyến”?
 + Câu hỏi 6: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ thơ 3?
 + Câu hỏi 7: Qua cảm nhận của người con quê mẹ hiện lên như thế nào? Người 
 con thể hiện tình cảm gì với quê hương?
 + Câu hỏi 8: Bài thơ gửi đến người đọc thông điệp gì?
 + Câu hỏi 9: Viết 5 đến 7 câu nêu cảm nghĩ của em về quê hương mình?
 * Sau giờ học: Tập làm thơ bốn chữ và thơ năm chữ với đề tài quê hương, gia 
 đình.
 C. Kết quả: Ở biện pháp thứ 3, học sinh được thực hành ở các dạng khó dần, đầu 
 tiên các em các em trả lời những câu hỏi có sãn, tiếp theo qua hướng dẫn các em tự 
 đặt và trả lời một số câu hỏi với một bài thơ cụ thể, cuối cùng các em đặt các câu 
 hỏi và trả lời để hiểu về hình thức và nội dung một bài thơ bốn chữ và năm chữ bất 
 kì. Kĩ năng đọc của các em cũng có nhiều tiến bộ.
 * Kết quả của sáng kiến 
Khi bước vào năm học mới tôi đã tìm hiểu về tâm lý học sinh tôi thấy một số em rất thờ 
ơ với việc học, lười học, không chịu chuẩn bị bài và làm bài tập ở nhà. Đối với dạng bài 
đọc hiểu văn bản thơ, nhiều em còn chưa biết cách làm, chất lượng bài làm còn thấp. 
Qua bài khảo sát đầu năm tôi cho học sinh lớp 7A3, 7A4 làm đề đọc hiểu về thơ kết quả 
như sau: 
 Lớp Điểm
 6 5-6 4-5 3-4 Dưới 3 Điểm TB
 7A3 0 0 5 22 13 3,9
 7A4 0 0 1 22 17 3,3
 BM-SK02 Trang 12 ( Lưu ý: Tổng điểm bài đọc hiểu là 6 điểm)
 Sau khi áp dụng: Biện pháp nâng cao hiệu quả đọc hiểu văn bản thơ bốn chữ 
và thơ năm chữ đối với lớp 7A3, 7A4. Tôi thực hiện khảo sát với 2 lớp 7A3 và 7A4. 
kết quả như sau:
 Lớp Điểm
 6 5-6 4-5 3-4 Dưới 3 Điểm TB
 7A3 0 4 15 20 1 4,7
 7A4 0 1 17 17 5 4,3
( Lưu ý: tổng điểm phần đọc hiểu là 6 điểm)
Hiệu quả của biện pháp còn được thể hiện trong đợt kiểm tra cuối học kì 1, đề kiểm tra 
của Sở GD Bắc Giang.
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu:
 Hạt gạo làng ta Hạt gạo làng ta
 Có vị phù sa Những năm bom Mĩ
 Của sông Kinh Thầy Trút trên mái nhà
 Có hương sen thơm Những năm cây súng
 Trong hồ nước đầy Theo người đi xa
 Có lời mẹ hát Những năm băng đạn
 Ngọt bùi đắng cay Vàng như lúa đồng
 Bát cơm mùa gặt
 Hạt gạo làng ta Thơm hào giao thông...
 Có bão tháng Bảy
 Có mưa tháng Ba Hạt gạo làng ta
 Giọt mồ hôi sa Có công các bạn
 Những trưa tháng Sáu Sớm nào chống hạn
 Nước như ai nấu Vục mẻ miệng gàu
 Chết cả cá cờ Trưa nào bắt sâu
 Cua ngoi lên bờ Lúa cao rát mặt
 Mẹ em xuống cấy Chiều nào gánh phân
 Quang trành quết đất
 Hạt gạo làng ta
 Gửi ra tiền tuyến
 Gửi về phương xa
 Em vui em hát
 Hạt vàng làng ta...
 (Hạt gạo làng ta, Trần 
 Đăng Khoa, Góc sân và 
 khoảng trời, NXB Văn hóa 
 BM-SK02 Trang 13 thông tin, 2015, tr.94-95)
Câu 1. Từ “những” trong bài thơ trên thuộc từ loại nào?
A. Số từ. B. Danh từ. C. Phó từ. D. Tính 
từ.
Câu 2. Thể thơ nào được sử dụng trong bài thơ? 
A. Tự do. B. Bốn chữ. C. Năm chữ. D. Lục 
bát.
Câu 3. Bài thơ chủ yếu ngắt theo nhịp nào?
A. 1/1/2. B. 2/2. C. 2/1/1. D. 1/2/1.
Câu 4. Nội dung của khổ thơ thứ tư trong bài thơ là gì?
A. Kể về sự vất vả của các bạn thiếu nhi khi làm ra hạt gạo. 
B. Ca ngợi sự hăng say của các bạn nhỏ khi góp sức tham gia lao động sản xuất.
C. Miêu tả sự đối lập giữa công việc nặng nhọc và sức người nhỏ bé của các bạn thiếu 
nhi.
D. Tác giả mong muốn các bạn nhỏ thiếu nhi khác đều chăm chỉ như vậy.
Câu 5. Trong bài thơ, hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào?
A. Người mẹ yêu thương con tha thiết.
B. Người mẹ hết lòng tham gia phục vụ kháng chiến.
C. Người mẹ dũng cảm dám chống lại thiên nhiên khắc nghiệt.
D. Người mẹ tần tảo, chịu thương chịu khó. 
Câu 6. Cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?
A. Cảm phục mẹ vì mẹ rất chịu thương chịu khó.
B. Tự hào về các bạn nhỏ vì các bạn đã góp công sức lớn làm ra hạt gạo.
C. Trân trọng, biết ơn người nông dân đã vất vả làm ra hạt gạo.
D. Xót xa, thương cảm với nỗi khổ của người nông dân.
Câu 7. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong hai dòng thơ: 
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Câu 8. Vì sao tác giả lại gọi hạt gạo là hạt vàng? 
Câu 9. Nếu bạn của em tỏ thái độ coi thường những người làm nghề nông thì em sẽ nói gì với 
bạn? (Trình bày ngắn gọn từ 3-5 câu). 
II. VIẾT (4.0 điểm) 
 Viết bài văn phân tích đặc điểm một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em yêu thích 
nhất.
Kết quả bài làm đọc hiểu của học sinh hai lớp 7A3, 7A4 như sau:
 Lớp Điểm
 6 5-6 4-5 3-4 Dưới 3 Điểm TB
 7A3 0 3 17 18 4 4,6
 7A4 0 1 10 23 6 4,1
 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến 
 BM-SK02 Trang 14 Giải pháp này có thể áp dụng trong các lĩnh vực sau:
- Giáo viên có thể áp dụng giải pháp khi dạy kiểu bài Đọc hiểu văn bản thơ bốn chữ hoặc 
 thơ năm chữ trong chương trình Ngữ văn lớp 7 – THCS.
- Áp dụng khi dạy kiểu bài Đọc hiểu văn bản thơ trữ tình.
 - Áp dụng rèn kĩ năng làm bài thi giữa học kì hoặc cuối học kì ( Đối với gữ liệu là một 
 văn bản thơ)
 - Áp dụng trong các tiết Viết. Ví dụ như tiết Viết bài văn bày tở cảm nghĩ về một 
 bài thơ bốn chữ hoặc thơ năm chữ.
 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến 
 Khi áp dụng giải pháp này giáo viên sẽ thu được nhiều lợi ích.
 - Chi phí thực hiện giải pháp thấp bởi phương tiện dạy học đơn giản: tivi, máy 
 tính (nhà trường đã có sẵn).
 - Chất lượng học tập của học sinh được nâng lên một cách rõ rệt. Các giải pháp đều 
 hướng tới chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt cho học sinh theo yêu cầu của chương trình 
 giáo dục phổ thông mới.
 - Kĩ năng đọc hiểu của học sinh ngày càng tiến bộ; ngày càng tự tin hơn trong học 
 tập.
 Học sinh nắm vững được chiến lược đọc hiểu thơ một văn bản bất kỳ với ngữ liệu 
 mới.
 * Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và 
 không sao chép hoặc vi phạm bản quyền.
 Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến
 (Chữ ký, dấu) (Chữ ký và họ tên)
 Trần Thị Lan
 BM-SK02 Trang 15

Tài liệu đính kèm:

  • docskkn_nang_cao_hieu_qua_day_hoc_doc_hieu_van_ban_tho_bon_chu.doc