Ngày soạn: 26/04/2019 Ngày dạy: Tiết: 69 Tuần: 36 ÔN TẬP CHƯƠNG III I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Tiếp tục ôn tập, củng cố các kiến thức trọng tâm của chương III - Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán, rèn kĩ năng vẽ hình, làm bài tập hình. - Thái độ: Tích cực, nghiêm túc 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic, Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, com pa, ê ke vuông. - Học sinh: Thước compa, SGK, xem bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (42’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố lại các kiến thức chương III b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh trả lời, lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt I. Lí thuyết * Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để 1. Cµ B ; AB > AC trả lời các câu hỏi ôn tập. 2. a) AB > AH; AC > AH - Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức b) Nếu HB > HC thì AB > AC trọng tâm của chương. c) Nếu AB > AC thì HB > HC ? Nhắc lại mối quan hệ giữa góc và cạnh 3. DE + DF > EF; DE + EF > DF, ... đối diện trong tam giác. 4. Ghép đôi hai ý để được khẳng định đúng: ? Mối quan hệ giữa đường vuông góc và a - d' đường xiên, đường xiên và hình chiếu của b - a' nó. c - b' ? Mối quan hệ giữa ba cạnh của tam giác, d - c' bất đẳng thức tam giác. 5. Ghép đôi hai ý để được khẳng định đúng: ? Tính chất ba đường trung tuyến. a - b' ? Tính chất ba đường phân giác. b - a' ? Tính chất ba đường trung trực. c - d' ? Tính chất ba đường cao. d - c' II. Bài tập * Tổ chức luyện tập : Bài tập 63 (tr87) - Yêu cầu học sinh làm bài tập 63. - Học sinh vẽ hình ghi GT, KL ? Nhắc lại tính chất về góc ngoài của tam A giác. (Góc ngoài của tam giác bằng tổng 2 góc trong không kề với nó). - Giáo viên đãn dắt học sinh tìm lời giải: ? A· BC là góc ngoài của tam giác nào. D B C E ? ABD là tam giác gì. a) Ta có A· BC là góc ngoài của ABD .................... A· BC B· AD A· DB A· BC 2.A· DB - Gọi 1 học sinh lên trình bày. (1)(Vì ABD cân tại B) . Lại có A· CB là góc ngoài của ACE A· CB A· EC B· AE A· CB 2.A· EC (2) . Mà A· BC > A· CB , từ 1, 2 A· DC A· EB b) Trong ADE: A· DC A· EB AE > AD Bài tập 65 - Yêu cầu học sinh làm bài tập 65 theo - Các nhóm thảo luận dựa vào bất đẳng thức nhóm. tam giác để suy ra. - HD: dựa vào bất đẳng thức tam giác. Bài tập 69 P S - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập a M 69 b R d Q c) Sản phẩm hoạt động của HS: I. Lí thuyết 1. Cµ B ; AB > AC 2. a) AB > AH; AC > AH b) Nếu HB > HC thì AB > AC c) Nếu AB > AC thì HB > HC 3. DE + DF > EF; DE + EF > DF, ... 4. Ghép đôi hai ý để được khẳng định đúng: a - d' b - a' c - b' d - c' 5. Ghép đôi hai ý để được khẳng định đúng: a - b' b - a' c - d' d - c' A II. Bài tập Bài tập 63 (tr87) - Học sinh vẽ hình ghi GT, KL D B C E a) Ta có A· BC là góc ngoài của ABD A· BC B· AD A· DB A· BC 2.A· DB (1)(Vì ABD cân tại B) . Lại có A· CB là góc ngoài của ACE A· CB A· EC B· AE A· CB 2.A· EC (2) . Mà A· BC > A· CB , từ 1, 2 A· DC A· EB b) Trong ADE: A· DC A· EB AE > AD Bài tập 65 - Các nhóm thảo luận dựa vào bất đẳng thức tam giác để suy ra. Bài tập 69 P S a M b R d Q d) Kết luận của GV: GV nhận xét bài làm của học sinh HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Học theo bảng tổng kết các kiến thức cần nhớ. - Đọc phần có thể em chưa biết. - Làm bài tập 64, 66 (tr87-SGK) HD bài 66: giải như bài tập 48, 49 (tr77) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Nhắc lại cách làm các dạng toán vừa luyện tập. V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 26/04/2019 Ngày dạy: Tiết: 70 Tuần: 36 ÔN TẬP CHƯƠNG III I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Tiếp tục ôn tập, củng cố các kiến thức trọng tâm của chương III - Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán, rèn kĩ năng vẽ hình, làm bài tập hình. - Thái độ: Tích cực, nghiêm túc 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic, Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, com pa, ê ke vuông. - Học sinh: Thước compa, SGK, xem bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (42’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố lại các kiến thức chương III b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh trả lời, lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt GV đưa câu hỏi ôn tập 6,7 SGK lên bảng a) Trọng tâm tam giác là điểm chung của ba phụ. 2 đường trung tuyến, cách mỗi đỉnh độ dài 3 Hãy vẽ tam giác ABC và xác định trọng trung tuyến đi qua đỉnh đó. Vẽ hình : tâm G của tam giác đó. GV đưa hình vẽ ba đường trung tuyến, ba N A M đường phân giác, ba đường trung trực, ba G đường cao của tam giác (trong Bảng tổng kết các kiến thức cần nhớ tr.85 SGK) lên B C màn hình, yêu cầu HS nhắc lại tính chất Tính chất của: từng loại đường như cột bên phải của mỗi - Ba đường phân giác; Ba đường trung trực ; hình. Ba đường cao của tam giác. GV đưa đề bài lên màn hình và hướng dẫn Bài 67 tr.87 SGK HS vẽ hình. GT MNP trung tuyến MR Q: trọng tâm Kl a) Tính SMPQ : SRPQ b) Tính SMNQ : SRNQ c) So sánh SRPQ và SRNQ SQMN = SQNP = SQPM a) Tam giác MPQ và RPQ có chung đỉnh P, hai cạnh MQ và QR cùng nằm trên một đường thẳng nên có chung đường cao hạ từ P GV gợi ý: a) Có nhận xét gì về tam giác tới đường thẳng MR (đường cao PH). MPQ và RPQ? Có MQ = 2QR (tính chất trọng tâm tam S MPQ GV vẽ đường cao PH. giác) 2 S RPQ S b) Tương tự: MNQ 2 S RNQ b) Tương tự tỉ số SMNQ so với SRNQ như thế Vì hai tam giác trên có chung đường cao NK nào? Vì sao và MQ = 2QR c) SRPQ = SRNQ vì hai tam giác trên có chung đường cao QI và cạnh NR = RP (gt) c) So sánh SRPQ và SRNQ. SQMN = SQNP = SQPM (= 2SRPQ = 2SRNQ). Bài 68 tr.88 SGK HS: Muốn cách đều hai cạnh của góc xoy thì điểm M phải nằm trên tia phân giác của góc - GV gọi một HS lên bảng vẽ hình: vẽ góc xoy. xoy, lấy A Ox; B Oy. - Muốn cách đều hai điểm A và B thì điểm M phải nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng a) Muốn cách đều hai cạnh của góc xoy thì AB. điểm M phải nằm ở đâu? - Điểm M phải là giao của tia phân giác góc - Muốn cách đều hai điểm A và B thì điểm xoy với đường trung trực của đoạn thẳng AB. M phải nằm ở đâu? b) Nếu OA = OB thì phân giác Oz của góc - Vậy để vừa cách đều hai cạnh của góc xOy trùng với đường trung trực của đoạn xoy, vừa cách đều hai điểm A và B thì thẳng AB, do đó mọi điểm trên tia Oz đều điểm M phải nằm ở đâu? thỏa mãn các điều kiện trong câu a. b) Nếu OA = OB thì có bao nhiêu điểm M thỏa mãn các điều kiện trong câu a? c) Sản phẩm hoạt động của HS: 2 a) Trọng tâm tam giác là điểm chung của ba đường trung tuyến, cách mỗi đỉnh độ dài 3 trung tuyến đi qua đỉnh đó. Vẽ hình : N A M G B C Tính chất của: - Ba đường phân giác; Ba đường trung trực ; Ba đường cao của tam giác. Bài 67 tr.87 SGK GT MNP trung tuyến MR Q: trọng tâm Kl a) Tính SMPQ : SRPQ b) Tính SMNQ : SRNQ c) So sánh SRPQ và SRNQ SQMN = SQNP = SQPM a) Tam giác MPQ và RPQ có chung đỉnh P, hai cạnh MQ và QR cùng nằm trên một đường thẳng nên có chung đường cao hạ từ P tới đường thẳng MR (đường cao PH). S Có MQ = 2QR (tính chất trọng tâm tam giác) MPQ 2 S RPQ S b) Tương tự: MNQ 2 S RNQ Vì hai tam giác trên có chung đường cao NK và MQ = 2QR c) SRPQ = SRNQ vì hai tam giác trên có chung đường cao QI và cạnh NR = RP (gt) SQMN = SQNP = SQPM (= 2SRPQ = 2SRNQ). Bài 68 tr.88 SGK HS: Muốn cách đều hai cạnh của góc xoy thì điểm M phải nằm trên tia phân giác của góc xoy. - Muốn cách đều hai điểm A và B thì điểm M phải nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB. - Điểm M phải là giao của tia phân giác góc xoy với đường trung trực của đoạn thẳng AB. b) Nếu OA = OB thì phân giác Oz của góc xOy trùng với đường trung trực của đoạn thẳng AB, do đó mọi điểm trên tia Oz đều thỏa mãn các điều kiện trong câu a. d) Kết luận của GV: GV nhận xét bài làm của học sinh HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: Ôn tập lý thuyết của chương, học thuộc các khái niệm, định lí, tính chất của từng bài. Trình bầy lại các câu hỏi, bài tập ôn tập chương III SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Nhắc lại cách làm các dạng toán vừa luyện tập. V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 06/05/2019 27/04/2019 BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG LÊ VĂN AN Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: