Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 21, Chuyên đề 16: Đặc điểm cơ bản của văn nghị luận (Tiết 2-4) - Năm học 2020-2021

doc 5 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 21, Chuyên đề 16: Đặc điểm cơ bản của văn nghị luận (Tiết 2-4) - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 21 ; Tiết: 58,59,60 Ngày soạn: 15/01/2021
 Chuyên đề 16: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VĂN NGHỊ LUẬN (T2,3,4)
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
 - Cấu tạo đề văn nghị luận
 - Cách làm một bài văn nghị luận.
 2. Kĩ năng: 
 - Nhận diện đoạn văn, bài văn nghị luận như một điều kiện để khẳng định một 
văn bản nghị luận.
 - Xác định luận điểm, luận cứ, phương pháp lập luận.
 - Viết đoạn văn lập luận theo quan hệ diễn dịch, qui nạp, tổng – phân – hợp, 
3. Thái độ: Có ý thức phát biểu các nhận định, tư tưởng, suy nghĩ, thái độ trước một 
vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT 
Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7.
 Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình học. 
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ 1: HDHS ôn tập về văn nghị luận.
 I. Ôn tập về văn nghị luận (TT):
 1. Khái niệm
 2. Đặc điểm và yêu cầu của văn nghị 
- Tầm quan trọng của luận
luận điểm, luận cứ, HS nêu. 3. Rèn kĩ năng nghị luận:
lập luận trong bài a. Kĩ năng phân tích đề:
văn nghị luận? - Tầm quan trọng của phân tích đề.
 - Tìm hiểu kết cấu của một đề văn.
 - Các thao tác phân tích đề.
 b. Kĩ năng xây dựng luận điểm:
- Các thao tác phân - Tầm quan trọng của luận điểm.
tích đề, xây dựng Trình bày các thao - Yêu cầu của luận điểm.
luận điểm, tìm luận tác, lấy ví dụ chứng - Số lượng và vị trí của luận điểm.
cứ và phương pháp minh. - Nghệ thuật nêu luận điểm.
lập luận? - Phương pháp làm sáng tỏ luận điểm 
 trung tâm.
 c. Kĩ năng tìm luận cứ:
 - Tầm quan trọng của luận cứ.
 Nhận xét. - Các luận cứ thường dùng.
GV nhận xét chung. - Tiêu chuẩn lựa chọn luận cứ. - Nguyên tắc vận dụng luận cứ.
 - Quan hệ giữa luận cứ sự thực và luận cứ 
 lí luận.
 Bổ sung. - Cách thu thập luận cứ.
 d. Phương pháp lập luận:
 - Lập luận theo quan hệ diễn dịch.
 - Lập luận theo quan hệ qui nạp.
 - Lập luận theo quan hệ tổng – phân – 
 hợp.
 - Các cách lập luận khác: Lập luận theo 
 kiểu móc xích, lập luận so sánh, lập luận 
 nhân quả, lập luận bằng cách nêu câu hỏi, 
 trả lời rồi phản bác.
HĐ 2: HDHS luyện tập.
Bài tập 1. Trong các đoạn trích sau, đoạn II. Luyện tập:
trích nào viết theo kiểu văn nghị luận? Dấu HS xác định: 
hiệu nào cho em biết điều đó? Cần tìm hiểu văn 
a. Sau khi căn bản hoàn thành công cuộc bản nào có tính Bài tập 1. Xác định 
bình định bằng quân sự, thực dân Pháp tiến khoa học chuyên đoạn trích viết theo 
hành cuộc khai thác thuộc địa Việt Nam một ngành, văn bản kiểu văn bản nghị 
cách quy mô. [ ] nào có tính bàn luận:
 Việt Nam bị chia làm ba xứ với ba chế độ luận một vấn đề 
cai trị khác nhau: Bắc Kì là xứ nửa bảo hộ, chính trị lớn của 
Trung Kì theo chế độ bảo hộ, Nam Kì theo đất nước.
chế độ thuộc địa. Mỗi xứ gồm nhiều tỉnh; 
đứng đầu xứ và tỉnh là các viên quan người a. Là một văn bản 
Pháp. Dưới tỉnh là phủ, huyện, châu. Đơn vị khoa học có tính 
hành chính cơ sở ở Việt Nam vẫn là làng xã, chuyên ngành: môn 
do các chức dịch địa phương cai quản. Bộ Lịch sử 8.
máy chính quyền từ trung ương đến cơ sở 
đều do thực dân Pháp chi phối. [ ]
 Thực dân Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt HS thảo luận, 
ruộng đất. Ở Bắc Kì, chỉ tính đến năm 1902 trình bày.
đã có 182000 héc-ta ruộng đất bị Pháp b. Là văn bản nghị 
chiếm. Riêng Giáo hội Thiên chúa đã chiếm luận: Bàn về một 
¼ diện tích cày cấy ở Nam Kì. [ ] vấn đề chính trị lớn 
 Trong công nghiệp, trước hết thực dân của đất nước.
Pháp tập trung khai thác than và kim loại. 
[ ] Nhận xét.
 Thực dân Pháp xây dựng hệ thống giao 
thông vận tải để tăng cường việc bóc lột kinh - Văn bản đã tập 
tế và đàn áp phong trào đấu tranh của nhân trung nêu lên vấn dân. (Lịch sử 8) đề: những hành 
b. Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân động trái với đạo lí, 
Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, nhân nghĩa của thực 
đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Bổ sung. dân Pháp đối với 
Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo nhân dân ta.
và chính nghĩa.
 Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho 
nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.
 Chúng thi hành những luật pháp dã man. 
Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, - Tác giả đã dùng 
Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước những lí lẽ, dẫn 
nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết. chứng, lập luận rõ 
 Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. ràng, chặt chẽ để 
Chúng thẳng tay chém giết những người yêu làm rõ bộ mặt giả 
nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc nhân giả nghĩa của 
khởi nghĩa của ta trong những bể máu. thực dân Pháp.
 Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính 
sách ngu dân.
 Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm 
cho nòi giống ta suy nhược.
 Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương 
tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, 
nước ta xơ xác, tiêu điều. Chúng cướp không 
ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu.
 Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng 
và nhập cảng. 
 (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
Bài tập 2. Trong các đoạn văn sau, đoạn nào Bài tập 2.
là văn nghị luận? Vì sao em biết?
 a. Hồ Chủ tịch là người Việt Nam, Việt Nam a. Là đoạn văn nghị 
hơn người Việt Nam nào hết. Ngót ba mươi luận, vì có luận 
năm, bôn tẩu bốn phương trời, Người vẫn điểm, luận cứ, dẫn 
giữ thuần túy phong độ, ngôn ngữ, tính tình HS xác định, chứng rõ ràng, 
của một người Việt Nam. Ngôn ngữ của phân tích. hướng tới giải quyết 
Người phong phú, ý vị như ngôn ngữ người vấn đề: phong cách 
dân quê Việt Nam; Người khéo dùng tục ngữ, đậm chất Việt Nam 
hay nói ví, thường có lối châm biếm kín đáo trong con người Hồ 
và thú vị. Làm thơ, Người thích lối ca dao vì Chí Minh.
ca dao là Việt Nam cũng như núi Trường 
Sơn, hồ Hoàn Kiếm hay Đồng Tháp Mười b. Là đoạn giới 
vậy. Nhận xét. thiệu về ca Huế, 
b. Ca Huế hình thành từ dòng ca nhạc dân không phải văn nghị 
gian và ca nhạc cung đình, nhã nhạc trang luận. trọng uy nghi nên có thần thái của ca nhạc 
thính phòng, thể hiện theo hai dòng lớn điệu 
Bắc và điệu Nam, với trên sáu mươi tác c. Là đoạn văn nghị 
phẩm thanh nhạc và khí nhạc. Thú nghe ca luận, vì có luận 
Huế tao nhã, đầy sức quyến rũ. Bổ sung. điểm, luận cứ, dẫn 
c. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. chứng rõ ràng, 
Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ hướng tới giải quyết 
xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, vấn đề: tinh thần 
thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một yêu nước của nhân 
làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt dân ta.
qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn 
chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. 
Bài tập 3. Đối chiếu với những hiểu biết đã HS ra đề, trình Bài tập 3. Đề văn 
học về đề văn nghị luận, hãy ra 2 đề văn nghị bày. nghị luận:
luận theo yêu cầu sau: - Giải thích câu tục 
- Một đề văn nghị luận có cấu trúc đầy đủ, Nhận xét. ngữ: “Lá lành đùm 
yêu cầu rõ ràng. lá rách”.
- Một đề văn nghị luận ở dạng cô đúc, ngắn - Uống nước nhớ 
gọn, ẩn yêu cầu. nguồn.
Bài tập 4. Cô giáo yêu cầu xác định luận Bài tập 4. Giải 
điểm cho đề văn sau: Dân tộc Việt Nam là thích:
một dân tộc giàu truyền thống đạo lý. Hãy Nhận xét của Nam 
chứng minh. là thiếu chính xác vì 
 Vừa đọc đề, Nam đã reo lên: “Ở đề bài HS xác định, vấn đề được nêu 
này, chỉ có một luận điểm”. Theo em, nhận phân tích. trong đề bài có nội 
xét của Nam là đúng hay sai? Vì sao? dung khái quát: Dân 
Hãy giúp Nam tìm lời giải cho bài tập. tộc Việt Nam giàu 
 truyền thống đạo lí, 
 Nhận xét. hoàn toàn chưa nêu 
 rõ nội dung cụ thể 
 của truyền thống 
GV hướng dẫn HS thực hiện. đạo lí ấy (tức là 
Giảng: VD: Một số luận điểm có thể triển Bổ sung. chưa có luận điểm 
khai là: rõ ràng). Như vậy, 
- Đạo lí tương thân tương ái. kết luận của Nam là 
- Đạo lí nhân nghĩa. quá vội vàng. Cần 
- Đạo lí thủy chung. phải cụ thể hóa 
- Đạo lí ăn quả nhớ kẻ trồng cây bằng các luận điểm 
 cụ thể.
Bài tập 5. Viết một đoạn văn bàn về phòng Bài tập 5. Viết đoạn 
chống bão lụt. HS xác định yêu văn.
a. Viết một vài câu mở đoạn để nêu vấn đề, cầu của bài tập. a. VD: Ráng mỡ gà, trong đó sử dụng một câu tục ngữ nói về vấn Viết đoạn văn có nhà thì giữ.
đề này để dẫn dắt vào đề. theo yêu cầu. b. Đoạn văn: 
b. Viết tiếp sau những câu mở đoạn đó 
khoảng 10 câu bàn về vấn đề này. Trình bày.
 Đoạn văn tham khảo (BT5): 
 Xưa kia, nước ta là một nước nông nghiệp, nên dân ta rất quan tâm đến vấn đề 
phòng chống bão lụt. Họ đã đúc rút kinh nghiệm về việc này trong tục ngữ, chẳng hạn 
như câu “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”. Ngày nay, thiên tai, bão lụt vẫn khó tránh khỏi, 
nhưng khoa học tiên tiến dự báo thời tiết chính xác đã giúp ta chủ động hơn. Đề phòng 
trước bao giờ cũng hơn, cho nên ta phải trồng rừng, bảo vệ rừng, nghiêm cấm phá 
rừng; thường xuyên đắp đê, gia cố chân đê, trồng tre bảo vệ hành lang an toàn cho 
đê, để ngăn ngừa lũ quét, hạn chế lũ lụt. Chính phủ hỗ trợ cho dân xây những ngôi 
nhà đặc biệt để luôn dự trữ thóc gạo, giống má. Ngành khí tượng thủy văn phải thông 
báo chính xác và sớm cho dân tin tức về những cơn bão. Khi có tin bão, các cấp chính 
quyền phải thông báo cho bà con nhanh chóng thu hoạch mùa màng, các thuyền bè 
ngoài khơi về bờ hoặc tìm vùng vịnh an toàn tránh bão. Bão lụt qua đi, còn cần phải 
kêu gọi người dân giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt lương thực, quần áo, giấy bút, thuốc 
men, ; tổ chức lại cuộc sống cho dân vùng bão lụt đã đi qua, nhất là dọn dẹp vệ sinh 
sạch sẽ, phòng chống dịch bệnh và nhanh chóng khôi phục sản xuất. Tóm lại, việc cần 
nhất là phòng chống bão lụt trước khi nó xảy ra và khắc phục khi nó đang và đã xảy 
ra.
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học, nhận xét ý thức học tập của HS.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Tiếp tục ôn tập các bài đã học về văn nghị luận để chuẩn bị cho tiết sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
 ............
 Ký duyệt
 Ngày 20 tháng 01 năm 2021
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_7_tuan_21_chuyen_de_16_dac_diem_co.doc